Đề kiểm tra cuối học kì I Hóa học 10 - Mã đề 104 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Hóa học 10 - Mã đề 104 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_hoa_hoc_10_ma_de_104_nam_hoc_2023.docx
Dap_an_excel_app_QM.xlsx
BẢN ĐẶC TẢ VÀ MA TRẬN.docx
HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I Hóa học 10 - Mã đề 104 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG ĐỀ THI CUỐI KÌ HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT HỒNG BÀNG NĂM HỌC 2023-2024 Đề chính thức gồm 03 trang Môn: HÓA HỌC LỚP: 10 Thời gian làm bài: 45 phút ( không kể thời gian phát đề) Mã đề : 104 Họ và tên thí sinh:.................................................................................... Số BD: ......................... ( Học sinh không sử dụng bảng tuần hoàn) Cho nguyên tử khối (M): H= 1; N= 14; S= 32; O= 16; Ba= 137; Cu= 64; Fe= 56; K= 39; Mg= 24; Na= 23; Cl= 35,5; Al= 27; Ag= 108; C= 12. I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 7 ĐIỂM) Câu 1. (NB) Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố phi kim? A. 1s22s22p5. B. 1s22s22p63s23p6. C. 1s22s22p63s23p64s2. D. 1s2. Câu 2. (TH) Phân tử potassium chloride được hình thành do sự kết hợp giữa A. ion K+ và ion Cl-. B. ion K- và ion Cl+. C. ion K+ và ion Cl2-. D. nguyên tử K và nguyên tử Cl. 12 13 Câu 3. Nguyên tử carbon có hai đồng vị bền: 6 C chiếm 98,89% và 6 C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của carbon là A. 12,06. B. 12,01. C. 12,02. D. 12,50. Câu 4. (TH) Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur? A. Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron. B. Sufur nằm ở nhóm VIA. C. Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron. D. Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kỳ 3. Câu 5. (NB) Hiện tượng vật lí là A. hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. B. hòa tan muối vào nước. C. hiện tượng chất bến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. D. đốt cháy KMnO4. Câu 6. (TH) Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z = 17) phải nhận thêm A. 1 electron. B. 4 electron. C. 2 electron. D. 3 electron. Câu 7. Chromium (VI) oxide, CrO3, là chất rắn, màu đỏ thẫm, vừa là acidic oxide, vừa là chất oxi hóa mạnh. Số oxi hóa của chromium trong oxide trên là A. +3. B. 0. C. +2. D. +6. Câu 8. (VD) Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Kí hiệu nguyên tử của Y là 22 23 34 23 A. 11 X . B. 11 X . C. 11 X. D. 12 X . Câu 9. (NB) Tính base của dãy các hydroxide: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi như thế nào? A. Giảm. B. Vừa giảm vừa tăng. C. Tăng. D. Không thay đổi. 5 2 Câu 10. Cho quá trình N 3e N , đây là quá trình A. khử. B. oxi hóa. C. nhận proton. D. tự oxi hóa – khử. Câu 11. (NB) Số electron trong nguyên tử aluminium (có số proton =13) là A. 10. B. 12. C. 13. D. 11. Câu 12. (NB) Liên kết cộng hoá trị là A. liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion. B. liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion. C. liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử băng một hay nhiều cặp electron chung. D. lực hút tỉnh điện giữa các cặp electron chung. Câu 13. Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì? Mã đề 104 Trang 1/3
- A. Liên kết cộng hóa trị không cực. B. Liên kết cộng hóa trị có cực. C. Liên kết hydrogen D. Liên kết ion. Câu 14. (NB) Nguyên tố Al có Z = 13, thuộc chu kì 3, có số lớp electron là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 15. Cho quá trình Fe2+ Fe 3++ 1e, đây là quá trình A. khử. B. oxi hóa. C. nhận proton. D. tự oxi hóa – khử. Câu 16. (TH) Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kì 3, nhóm VIIIA. B. chu kì 4, nhóm IIA. C. chu kì 4, nhóm IA. D. chu kì 3, nhóm VIIA. Câu 17. (NB) Hợp chất nào sau đây có liên kết ion? A. HCl. B. MgO. C. H2O. D. H2. Câu 18. Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực? A. HCl. B. H2O. C. O2. D. NH3. Câu 19. (NB) Lớp thứ 3 (lớp M) gồm những phân lớp là: A. 3s, 3p, 3d. B. 3s, 3p. C. 3p, 3d, 3f. D. 3s, 3d, 3f. Câu 20. Trong phản ứng hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hoá là A. Na. B. H2. C. H2O. D. NaOH. Câu 21. (NB) Kí hiệu của orbital chứa 2 electron là A. . B. . C. . D. . Câu 22. Hợp chất nào sau đây mà trong phân tử có liên kết ion? A. KNO3. B. H2SO4. C. H2O. D. HCl. Câu 23. (TH) Cho các phân tử: HCl, H2O, NaCl, N2. Phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực là A. H2O và NaCl. B. NaCl. C. N2. D. HCl và H2O. Câu 24. Công thức electron nào sau đây là của phân tử khí nitrogen (N2) ? A. N N B. N N . C. N N . D. N N Câu 25. Dãy gồm các chất có cùng kiểu liên kết trong phân tử là? A. N2, O2, Cl2, K2O. B. K2O, CsCl, MgO, KF. C. HCl, H2S, NaCl, NO. D. NH4Cl, NaH, PH3, MgO. Câu 26. Cho các phản ứng sau: (a) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr (b) 2SO2 + O2 → 2SO3 (c) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O (d) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4 Số phản ứng mà SO2 đóng vai trò là chất khử là. A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 27. (VDC) Nguyên tố X có hai đồng vị, có tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị thứ nhất và đồng vị thứ hai tương ứng là 27 : 23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng vị thứ nhất có 44 neutron, đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 neutron. Nguyên tử khối trung bình của X là A. 80,5. B. 79,92. C. 79,2. D. 78,9. Câu 28. (VDC) Các ion Na+, Mg2+, O2-, F- đều có cùng cấu hình electron. Thứ tự giảm dần bán kính của các ion trên là A. O2- > F- > Na+ > Mg2+. B. F- > Na+ > Mg2+ > O2-. C. Na+ > Mg2+ > F- > O2-. D. Mg2+ > Na+ > F- > O2-. Mã đề 104 Trang 2/3
- II. PHẦN TỰ LUẬN ( 3 điểm) Câu 29. (1.0 điểm) a. Nguyên tố phosphorus (P) rất cần cho người và động vật. Trong cơ thể người, khoảng 90% phosphorus tập trung ở xương, khoảng 10% tập trung ở các cơ, gần 1% ở các tế bào não (dưới dạng các hợp chất vô cơ và hữu cơ). Ở các cơ, gan, não và các bộ phận khác của cơ thể, phosphorus có dưới dạng các phosphate và các ester của phosphoric acid. Phosphorus có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p3 . Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của phosphorus và xác định vị trí của phosphorus trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm)? b, So sánh bán kính nguyên tử của các nguyên tố P; Si (z =14); Cl (z =17); S (z = 16)? Giải thích ngắn gọn? Câu 30. (1,0 điểm) a) Viết công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử Cl2, NH3. b) Dựa vào độ âm điện của các nguyên tố, xác định kiểu liên kết (liên kết ion, liên kết cộng hóa trị phân cực hay liên kết cộng hóa trị không phân cực) trong các phân tử các hợp chất sau: CH4, Cl2O, NaCl, CO2. Cho độ âm điện của các nguyên tố: Nguyên tố Na H C Cl O Độ âm điện 0,93 2,20 2,55 3,16 3,44 Câu 31. (1,0 điểm) Copper (II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordeaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp), Trong công nghiệp, copper (II) sulfate thường được sản xuất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric acid loãng và sục không khí: Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1) (a) Lập phương trình hoá học của phản ứng (1) theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất oxi hoá, chất khử. (b) Copper (II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng: t Cu H 2SO4 (®Æc) CuSO4 SO2 H 2O (2) Trong hai cách trên, cách nào sử dụng ít sulfuric acid hơn, cách nào ít gây ô nhiễm môi trường hơn? ------------------------------- HẾT----------------------------------- (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Mã đề 104 Trang 3/3

