Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Bài 11: Liên kết cộng hóa trị - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Bài 11: Liên kết cộng hóa trị - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_10_canh_dieu_bai_11_lien_ket_cong_hoa_tri.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Bài 11: Liên kết cộng hóa trị - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng
- Bài giảng Hóa học 10 Nhóm Hóa Trường THPT Hồng Bàng Năm học 2023-2024
- KIỂM TRA BÀI CŨ Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
- Bài 11 LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
- NỘI DUNG 01 LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 02 PHÂN LOẠI LIÊN KẾT THEO ĐỘ ÂM ĐIỆN 03 LIÊN KẾT SIGMA VÀ LIÊN KẾT PI 04 NĂNG LƯỢNG CỦA LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
- 01 LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Mỗi phân tử sau có mấy cặp e chung? (cứ 2electron được coi là một cặp e chung).
- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Cặp e chung Electron chung là electron được coi như thuộc về đồng thời hai nguyên tử tham gia liên kết. Liên kết tạo thành từ cặp electron chung thường gặp giữa phi kim và phi kim. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1 Viết cấu hình electron của nguyên tử. 2 Xác định cấu hình của khí hiếm gần nhất Xác định nguyên tử cần thêm bao nhiêu electron để 3 đạt cấu hình khí hiếm (cần bao nhiêu sẽ góp chung bấy nhiêu).
- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Sự hình thành phân tử hydrogen Cấu hình electron H: 1s1 Cấu hình khí hiếm gần nhất: He: 1s2 Hai nguyên tử H liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung trong phân tử H2
- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Sự hình thành phân tử hydrogen H + H → H : H Công thức electron H - H Công thức cấu tạo
- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Sự hình thành phân tử HCl • Cấu hình elctron H: 1s1 • Cấu hình elctron Cl: [Ne] 3s23p5 • Cấu hình khí hiếm gần nhất: He: 1s2 • Cấu hình khí hiếm gần nhất: Ar [Ne] 3s23p6 Công thức H + Cl → H Cl electron Công thức H - Cl Lewis
- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Công thức Lewis H - Cl O = C = O Công thức Lewis biểu diễn cấu tạo phân tử qua các liên kết (cặp electron chung) và các electron hóa trị riêng Hợp chất HCl chỉ tạo bởi liên kết cộng hóa trị nên thuộc loại hợp chất cộng hóa trị.
- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ NHÓM 1,3 NHÓM 2,4 Viết quá trình hình Viết quá trình hình thành liên kết cộng hóa thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử N2 trị trong phân tử CO2
- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Phân tử CO2 Công thức electron Công thức Lewis Giữa hai nguyên tử có hai cặp electron chung thì hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đôi.
- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Phân tử N2 Công thức electron Công thức Lewis N N Giữa hai nguyên tử có ba cặp electron chung thì ba cặp electron này được biểu diễn bằng một nối ba (≡) và gọi là liên kết ba.
- LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ + Cation ammonium: NH4 Liên kết cho nhận là liên kiết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
- 02 PHÂN LOẠI LIÊN KẾT THEO ĐỘ ÂM ĐIỆN
- PHÂN LOẠI LIÊN KẾT THEO ĐỘ ÂM ĐIỆN Hiệu độ Loại liên Đặc điểm liên kết Ví dụ âm điện kết Liên kết cộng hóa Cặp electron chung phân ≤ 휟흌 < , ퟒ trị không cực bố đều ở hai nguyên tử. 훥휒 = 0 Cặp electron chung lệch về , ퟒ ≤ 휟흌 < , Liên kết cộng hóa trị có cực phía nguyên tử có độ âm 훥휒 = 휒 푙 − 휒 điện lớn hơn. = 3,16 − 2,20 = 0,96 Hình thành bởi lực hút 휟흌 ≥ , 훥휒 = 휒 푙 − 휒 Liên kết ion tĩnh điện giữa hai ion = 3,16 − 0,93 = 2,23 mang điện trái dấu

