Bài giảng Hóa học 10 (Chân trời sáng tạo) - Chủ đề 1, Bài 2: Thành phần của nguyên tử

pptx 42 trang Khuất Nguyên 29/05/2026 870
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học 10 (Chân trời sáng tạo) - Chủ đề 1, Bài 2: Thành phần của nguyên tử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_hoa_hoc_10_chan_troi_sang_tao_chu_de_1_bai_2_thanh.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 10 (Chân trời sáng tạo) - Chủ đề 1, Bài 2: Thành phần của nguyên tử

  1. Hóa học 10 Chủ đề 1 Bài 2: Thành phần của nguyên tử
  2. Ấn để đến trang sách
  3. Nguyên tử lithium được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản (được tô màu khác nhau như ở Hình 2.1). Hãy gọi tên và nêu vị trí của mỗi loại hạt này trong nguyên tử.
  4. Hãy nêu những điều em đã biết về cấu tạo nguyên tử: • Tên và vị trí của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử. • Điện tích của hạt nhân nguyên tử. • Khối lượng nguyên tử. • Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
  5. K W L Những điều em Những điều em Những điều em đã đã biết muốn biết học được (Know) (Want) ( Learned)
  6. Ấn để đến trang sách
  7. NỘI DUNG BÀI HỌC • Thành phần và cấu trúc của nguyên tử. 1 • Khối lượng và kích thước của nguyên tử. 2
  8. I. Thành phần cấu tạo nguyên tử 1. Thành phần nguyên tử • Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện. • Ba loại hạt cơ bản là: ➢ Hạt electron, kí hiệu là e. ➢ Hạt proton, kí hiệu là p. ➢ Hạt neutron, kí hiệu là n.
  9. 1. Thành phần nguyên tử • Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu 1amu = 1,6605 x 10-27 kg. • Đơn vị của điện tích các hạt cơ bản là e0 (điện tích nguyên tố). -19 1e0 = 1,602 x 10 C.
  10. 1. Thành phần nguyên tử Khối lượng và điện tích các hạt cơ bản này được thể hiện trong Bảng 2.1. Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có duy nhất một loại nguyên tử của hydrogen (H) được tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).
  11. Câu 1: Dựa vào Bảng 2.1, em hãy lập luận để chứng minh rằng: Trong một nguyên tử, số proton và số electron luôn bằng nhau. Loại hạt Electron Proton Neutron Khối lượng 0,00055 1 1 (amu) Điện tích (e0) -1 +1 0
  12. Câu trả lời: Các nguyên tử trung hòa về điện. Mà mỗi proton mang điện tích +1, Mỗi electron mang điện tích – 1. ➢ Nên số proton và số electron luôn bằng nhau.
  13. Câu hỏi luyện tập 1: Hạt proton, neutron nặng hơn hạt electron bao nhiêu lần? Câu trả lời: Hạt proton, neutron nặng hơn hạt electron số lần là: 1 : 0,00055 = 1 818 lần.
  14. Câu hỏi luyện tập 2: Hãy cho biết bao nhiêu hạt proton thì có tổng khối lượng bằng 1 gam. Câu trả lời: Số hạt proton để có tổng khối lượng bằng 1 gam là 0.001 : (1,6605.10-27) ≈ 6.1023 (hạt).
  15. 2. Cấu trúc của nguyên tử ❖ Nguyên tử gồm lớp vỏ được tạo nên bởi các hạt electron và hạt nhân được tạo nên bởi các hạt proton và neutron.
  16. Câu hỏi luyện tập 3: Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để hình thành liên kết hóa học, sự tiếp xúc đầu tiên giữa hai nguyên tử sẽ xảy ra giữa. A. lớp vỏ với lớp vỏ. B. lớp vỏ với hạt nhân. C. hạt nhân với hạt nhân.
  17. Câu 2: Hãy chỉ ra những sự khác nhau về thành phần nguyên tử giữa nguyên tử hydrogen và beryllium được minh họa trong Hình 2.2
  18. Câu trả lời: Hydrogen Berylium Không có neutron Có 5 neutron Có 1 proton Có 4 proton Có 1 electron Có 4 electron
  19. II. Khối lượng và kích thước của nguyên tử 1. Khối lượng của nguyên tử. ➢ Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có khối lượng và kích thước khác nhau.
  20. Khối lượng của nguyên tử vô cùng nhỏ. Khối lượng nguyên tử thường được biểu thị theo đơn vị amu. Nguyên tử có khối lượng nhỏ nhất thuộc về nguyên tố hydrogen (H) là 1 amu; nguyên tử có khối lượng lớn nhất trong tự nhiên thuộc về nguyên tố uranium (U) là 238 amu. Do khối lượng của các electron rất nhỏ so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân.