Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Chủ đề 1, Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử (Tiết 2)

pptx 32 trang Khuất Nguyên 06/06/2026 480
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Chủ đề 1, Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_hoa_hoc_10_canh_dieu_chu_de_1_bai_4_mo_hinh_nguyen.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Chủ đề 1, Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử (Tiết 2)

  1. Hóa học 10 Chủ đề 1 Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử - Tiết 2
  2. Ấn để đến trang sách
  3. DU HÀNH VŨ TRỤ BẮT ĐẦU
  4. 3 1 2
  5. Câu 1: Dựa vào mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr. Chọn phát biểu đúng. A. Khi quay quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định, năng lượng của electron là không đổi. B. Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau. C. Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau có thể bằng nhau. D. Electron ở càng xa hạt nhân có năng lượng càng nhỏ.
  6. Câu 2. Số electron tối đa trên lớp electron thứ hai là: A. 6 B. 4 C. 8 D. 10
  7. Câu 3. Nguyên tử F có 9 electron. Theo mô hình Rutherford - Bohr, nguyên tử F có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là: A. 1 C. 2 B. 8 D. 6
  8. Chào mừng bạn đã đến với hành tinh của chúng mình.
  9. Ấn để đến trang sách
  10. NỘI DUNG BÀI HỌC Mô hình nguyên tử Orbital nguyên tử
  11. II. Orbital nguyên tử 1. Khái niệm Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%). Orbital nguyên tử kí hiệu là AO ( viết tắt của: Atomic Orbital).
  12. Ví dụ: Khu vực không gian trong khối cầu xung quanh hạt nhân hydrogen (Hình 4.3) mà xác suất tìm thấy electron tại đó là khoảng 90% chính là orbital nguyên tử của hydrogen.
  13. Orbital nguyên tử có một số hình dạng khác nhau. Ví dụ: AO hình cầu, còn gọi là AO s; AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tuỳ theo vị trí của AO p trên hệ trục toạ độ Descartes (Đề-các), sẽ gọi là AO px, py và pz).
  14. Các AO p trong cùng một lớp electron có hình dạng và kích thước tương tự nhau nhưng khác nhau về định hướng trong không gian. Ngoài các AO hay gặp là s và p, còn có các AO khác như d, f có hình dạng phức tạp hơn.
  15. Câu 3: Khái niệm AO xuất phát từ mô hình Rutherford – Bohr hay mô hình hiện đại về nguyên tử? ➢ Khái niệm AO xuất phát từ mô hình hiện đại về nguyên tử.
  16. II. Orbital nguyên tử 2. Số lượng electron trong một AO Electron chuyển động trong AO s gọi là electron s, electron chuyển động trong AO p gọi là electron p,... Một AO chỉ chứa tối đa 2 electron, 2 electron này được gọi là cặp electron ghép đôi. Nếu AO chỉ có 1 electron, electron đó được gọi là electron độc thân. Nếu AO không chứa electron nào thì gọi là AO trống.
  17. Câu 4: Chọn phát biểu đúng về electron s. A. Là electron chuyển động B. Là electron chỉ C. Là electron chỉ chủ yếu trong khu vực không chuyển động trên một chuyển động trên một gian hình cầu. mặt cầu. đường tròn.
  18. Nhà triết học Hy Lạp cổ đại Democritus (Đê-mô-crít) và Leucippus (Lép-xi-bớt) đưa ra khái niệm về nguyên tử (atomos) ngay từ thế kỉ thứ 5 trước Công nguyên: Mọi vật đều được cấu tạo bởi các “nguyên tử” không thể phân chia; giữa các nguyên tử là không gian trống; các nguyên tử không thể bị phá huỷ và luôn luôn chuyển động; có nhiều loại nguyên tử khác nhau và số lượng nguyên tử là rất lớn. Ý tưởng nguyên tử dạng hạt không thể phân chia được một số nhà khoa học và triết học như Galilei (Ga-li-lê), Newton, Boyle (Bôi-lơ), Lavoisier (La-vo-xi-e) và Dalton (Đan- tơn) khám phá và phát triển thêm.
  19. J. Dalton (1766 - 1844), một nhà hoá học, vật lí và khí tượng người Anh, đưa ra thuyết nguyên tử hiện đại đầu tiên dựa trên những thí nghiệm của ông với các chất khí. Những bổ sung chính của ông là: Nguyên tử của cùng một nguyên tố thì giống nhau về khối lượng và tính chất; Hợp chất được tạo nên bởi sự kết hợp giữa hai hay nhiều loại nguyên tử khác nhau; Phản ứng hoá học là sự sắp xếp lại cách kết hợp của các nguyên tử.