Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Chủ đề 1, Bài 3: Nguyên tố hóa học (Tiết 2+3)

pptx 38 trang Khuất Nguyên 29/05/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Chủ đề 1, Bài 3: Nguyên tố hóa học (Tiết 2+3)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_hoa_hoc_10_canh_dieu_chu_de_1_bai_3_nguyen_to_hoa.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Chủ đề 1, Bài 3: Nguyên tố hóa học (Tiết 2+3)

  1. Hóa học 10 Chủ đề 1 Bài 3: Nguyên tố hóa học Tiết 2, 3
  2. Ấn để đến trang sách
  3. HÀNH TINH ÁNH SÁNG
  4. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời của chúng mình đang bị một thế lực bóng tối hút mất năng lượng và ánh sáng. Các bạn hãy giúp chúng mình tìm lại năng lượng và ánh sáng bằng cách trả lời đúng các câu hỏi đang ấn giấu trong mỗi hành tinh nhé!!!
  5. Câu 1: Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây? A. Số neutron. B. Số khối. C. Số proton. D. Số electron.
  6. Câu 2: Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng? 15 16 A. 7N B. O 24 C. 16S D. Mg12
  7. Câu 3: Thông tin nào sau 206 đây không đúng về 82Pb? A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82. B. Số neutron là 124. D. Số proton C. Số khối là 206. và neutron là 82.
  8. Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Số hiệu nguyên tử bằng số B. Số khối của hạt nhân bằng đơn vị điện tích hạt nhân tổng số proton và số neutron. nguyên tử. C. Trong nguyên tử, số đơn vị D. Nguyên tố hoá học là điện tích hạt nhân bằng số những nguyên tử có cùng số proton và bằng số neutron. đơn vị điện tích hạt nhân.
  9. Cảm ơn các bạn đã giúp chúng mình lấy lại năng lượng và ánh sáng! Chúng mình sẽ tặng cho bạn một ngôi sao may mắn thay cho lời cảm ơn nhé!!!
  10. Ấn để đến trang sách
  11. NỘI DUNG BÀI HỌC Mô hình nguyên tử Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
  12. II. Đồng vị, nguyên tử khối trung bình 1. Đồng vị 1 2 3 (1) Giải thích ý nghĩa kí hiệu sau: 1H , 1H , 1H 1 (1) 1H : Nguyên tử H có điện tích hạt nhân là 1 và số khối là 1 → số neutron = 0. 2 1H : Nguyên tử H có điện tích hạt nhân là 1 và số khối là 2 → số neutron =1. 3 1H : Nguyên tử H có điện tích hạt nhân là 1 và số khối là 3 → số neutron = 2.
  13. II. Đồng vị, nguyên tử khối trung bình 1. Đồng vị Khái niệm đồng vị: Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.
  14. Câu hỏi luyện tập 3: 5 7 9 11 12 Cho các nguyên tử sau: 2X, 3R, 4Z, 5M, 5T Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau? → Nguyên tử M và T là đồng vị của nhau.
  15. 2. Nguyên tử khối trung bình Khái niệm nguyên tử khối: • Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của của một nguyên tử, cho biết khối lượng của một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1 amu. Ví dụ: • Nguyên tử khối của 12C là 12 do khối lượng của một nguyên tử 12C là 12 amu.
  16. 2. Nguyên tử khối trung bình Khái niệm nguyên tử khối trung bình: • Nguyên tử khối của nguyên tố hoá học có nhiều đồng vị là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị (kí hiệu là Aഥ), có tính đến tỉ lệ số nguyên tử các đồng vị tương ứng (xác định từ phổ khối lượng).
  17. Công thức tính nguyên tử khối trung bình: ( × + 푌 × + 푍 × + ⋯ ) Aഥ = ( + + + ⋯ ) Trong đó: • X, Y, Z lần lượt là số khối của các đồng vị • x, y, z là phần trăm số nguyên tử các đồng vị tương ứng.
  18. Trong tự nhiên, bạc có hai đồng vị bền là 107Ag và 109Ag chiếm tương ứng khoảng 51,86% và 48,14% về số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bạc là: 107 × 51,86 + 109 × 48,14 = 109,76 51,86 + 48,14 Nguyên tử khối của một nguyên tố hóa học ghi trong bảng tuần hoàn là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị trong tự nhiên.
  19. Câu hỏi luyện tập 4: Trong tự nhiên, argon có các đồng vị 40Ar, 38Ar, 36Ar chiếm tương ứng khoảng 99,604%; 0,063% và 0,333% số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của Ar. Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có: . + 푌. + 푍. 40 . 99,604 + 38 . 0,063 + 36 . 0,333 ҧ = = = 39,948 + + 99,604 + 0,063 + 0,033