Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Bài 15: Ý nghĩa và cách tính biến thiên Enthalpy của phản ứng hóa học
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Bài 15: Ý nghĩa và cách tính biến thiên Enthalpy của phản ứng hóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_10_canh_dieu_bai_15_y_nghia_va_cach_tinh_b.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Bài 15: Ý nghĩa và cách tính biến thiên Enthalpy của phản ứng hóa học
- BÀI 15. Ý NGHĨA VÀ CÁCH TÍNH BIẾN THIÊN ENTHALPY CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
- Ho 2NaCl(s) → 2Na(s) + Cl2(g) r 298 = 822,4 (kJ) C8H18(g) + 25/2O2 (g) → 9H2O(l) + 8CO2 (g) = - 5928, 7 (kJ)
- 1.Tính biến thiên anthalpy phản ứng theo enthalpy tạo thành. 0 0 0 rH298 = r H 298( sp ) − r H 298 ( c d)
- Cho phương trình hoá học tổng quát: aA + bB → m + nN tính được biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học 0 0 0 rH298 = m f H 298()() M + n f H 298 N 00 −a ff H298()() A − b H 298 B
- Ví dụ 3: Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: 2NO2(g) → N2O4 (g)
- Theo công thức (2), ta có: o rH 298 0 0 0 rH298 = f H 298( N 2 O 4 ) − 2 f H 298 ( NO 2 ) = 9,16 – 2 33,20 = -57,24 kJ < 0 nên phản ứng toả nhiệt.
- Ví dụ 4: Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: N2O4(g) + 3CO(g) → N2O(g) + 3CO2 (g)
- Theo công thức (2), ta có: o rH 298 0 0 0 rH298 = f H 298( N 2 O ) + 3 f H 298 ( CO 2 ) − H00( N O ) − 3 H ( CO ) ff298 2 4 298 = 82,05 + 3*(-393,50)-9,16-3*(-110,5) = -776,11 kJ Do < 0 nên phản ứng toả nhiệt.
- TRÒ CHƠI Ô CHỮ 1 T O Ả N H I Ệ T 2 E N T H A L P Y T Ạ O T H À N H 3 T H Ấ P H Ơ N CâuCâu 3:2:1: ChoNhiệtSulfuric phương kèm acid theo trìnhđặc phản thêm nhiệt ứng vào hoá tạo nước học thành sau làm :từ cho 1 mol nước chất từ 1 0 cácnóngH đơn2 lên()()() g chất là+→ quá2 bền O 2trình là g toả H nhiệt 2 O lhay thur H 298nhiệt = −.285,24 kJ 0 0 So sánh giá trị f H 298 () sp so với f Hc298 ( d)
- Cho phương trình hoá học tổng quát: aA + bB → m + nN tính được biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học 0 0 0 rH298 = m f H 298()() M + n f H 298 N 00 −a ff H298()() A − b H 298 B
- CỦNG CỐ o rH 298 Câu 1: Xác định phản ứng sau dựa vào bảng giá trị Eb ở bàng 14.1: asmt CH4()()()() g+ Cl 2 g ⎯⎯⎯→ CH 3 Cl + g HCl g Hãy cho biết phản ứng trên toả nhiệt hay thu nhiệt? Câu 2: Tính của 2 phản ứng sau: 3O23 (gg )→ 2O ( ) 2O32 (gg )→ 3O ( ) Liên hệ giữa giá trị với độ bền của O3, O2 và giải thích, biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O=O và 1 liên kết đơn O-O
- CỦNG CỐ Câu 3: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng phân huỷ trinitroglycerin (C3H5O3(NO2)3) theo phương trình sau (biết nhiệt tạo thành của nitroglycerin là -370,15 kJ/mol): t0 4 C3H5O3(NO2)3(s) ⎯⎯→ 6N2(g) + 12CO2(g) + 10H2O(g) + O2(g) Hãy giải thích vì sao trinitroglycerin được ứng dụng làm thành phần thuốc súng không khói.
- VẬN DỤNG Dựa vào số liệu về năng lượng liên kết ở bảng 14.1, hãy tính biến thiên enthalpy của 2 phản ứng sau: 0 t 2H2 ( g )+ O 2 ( g ) ⎯⎯→ 2 H 2 O ( g ) 0 t C7 H 16()11O() g+ 2 g ⎯⎯→ 7 CO 2 ()8 g + H 2 O () g So sánh kết quả thu được, từ đó cho biết H2 hay C7H16 là nhiên liệu hiệu quả hơn cho tên lửa (biết trong C7H16 có 6 liên kết C-C và 16 liên kết C- H).

