Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Chủ đề 1, Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron (Tiết 1+2)

pptx 33 trang Khuất Nguyên 06/06/2026 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Chủ đề 1, Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron (Tiết 1+2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_hoa_hoc_10_canh_dieu_chu_de_1_bai_5_lop_phan_lop_v.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 10 (Cánh diều) - Chủ đề 1, Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron (Tiết 1+2)

  1. Hóa học 10 Chủ đề 1 Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron - Tiết 1, 2
  2. Ấn để đến trang sách
  3. Quan sát hình 5.1, trả lời câu hỏi: 1) Số electron tối đa ở lớp K của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z ≥ 2 là bao nhiêu. 2) Số thứ tự phân bố electron vào lớp vỏ electron như thế nào? 3) Số electron tối đa trong mỗi lớp là bao nhiêu?
  4. • Trong hình 5.1 có He (Z = 2) và Li (Z > 2), ta thấy lớp K của 2 nguyên tử này đều có 2 electron ⇒ số electron tối đa ở lớp K của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z ≥ 2 là 2. • Thứ tự phân bố electron vào lớp vỏ nguyên tử: Các electron sẽ được phân bố lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài. • Mỗi lớp có số electron đối đa xác định, như lớp thứ nhất có tối đa 2 electron, lớp thứ 2 có tối đa 8 electron,
  5. Ấn để đến trang sách
  6. NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Lớp và phân lớp electron 2. Cấu hình electron nguyên tử 3. Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố dựa theo cấu hình electron của nguyên tử
  7. I. Lớp và phân lớp electron 1. Lớp electron ❖ Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng của chúng. ❖ Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau. ❖ Trong mỗi lớp electron, có thể có một hoặc nhiều AO. Số lượng AO và số electron tối đa trên mỗi lớp như Bảng 5.1.
  8. ❖ Số electron và số lượng AO trong lớp electron thứ n (n ≤ 4) được ghi nhớ theo quy tắc sau: 1. Lớp thứ n có n2 AO. 2. Lớp thứ n có tối đa 2n2 electron.
  9. Năng lượng của một electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân. Electron càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao. Vậy khoảng cách của các electron trong cùng một lớp tới hạt nhân được coi như gần bằng nhau.
  10. Câu 1: Vì sao số AO trong một lớp luôn bằng một nửa số electron tối đa thuộc lớp đó. Câu trả lời: Vì mỗi AO có tối đa 2 electron nên số AO luôn bằng 1 nửa số electron tối đa thuộc lớp đó.
  11. Câu hỏi luyện tập 1: Lớp electron ngoài cùng của nitrogen (Z = 7) có bao nhiêu electron, bao nhiêu AO? Số hiệu nguyên tử (Z) = số electron ⇒ Nitrogen có 7 electron được phân bố vào 2 lớp: + Lớp thứ nhất chứa 2 electron, phân bố vào 1 AO. + Lớp thứ hai chứa 5 electron, phân bố vào 4 AO. Như vậy lớp ngoài cùng của nitrogen chứa 5 electron, phân bố vào 4 AO.
  12. 2. Phân lớp electron Mỗi lớp electron (trừ lớp thứ nhất) lại được chia thành các phân lớp theo nguyên tắc: Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
  13. 2. Phân lớp electron a. Số lượng và kí hiệu các phân lớp trong một lớp Lớp electron thứ n có n phân lớp và được kí hiệu lần lượt là ns, np, nd, nf,... Cụ thể: • Lớp K, n = 1: có 1 phân lớp, được kí hiệu là 1s. • Lớp L, n = 2: có 2 phân lớp, được kí hiệu là 2s và 2p. • Lớp M, n = 3: có 3 phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p và 3d.
  14. Câu 2: Các ô (1), (2), (3), (4) trong hình dưới đây liên hệ với nội dung nào về cấu tạo lớp vỏ nguyên tử?
  15. Câu trả lời: Các ô (1), (2), (3), (4) trong hình liên hệ với số phân lớp electron trong một lớp electron. • Lớp K, n =1 có 1 phân lớp, • Lớp L, n = 2 có 2 phân lớp, • Lớp M, n = 3 có 3 phân lớp, • Lớp N, n = 4 có 4 phân lớp.
  16. 2. Phân lớp electron b. Số lượng AO trong mỗi phân lớp • Phân lớp ns chỉ có 1 AO. • Phân lớp np có 3 AO. • Phân lớp nd có 5 AO. • Phân lớp nf có 7 AO.
  17. 2. Phân lớp electron c. Số electron trong mỗi phân lớp được biểu diễn bằng chỉ số phía trên, bên phải kí hiệu phân lớp. Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là phân lớp bão hoà. Ví dụ: Kí hiệu 1s2 cho biết phân lớp 1s có 2 electron. Do phân lớp 1s chỉ có 1 AO nên phân lớp này chứa tối đa 2 electron, 1s2 được gọi là phân lớp bão hoà.
  18. Câu 3: Lớp electron thứ tư (n = 4) có bao nhiêu phân lớp và các phân lớp này được kí hiệu là gì? Câu trả lời: • Lớp electron thứ tư (n = 4) có 4 phân lớp. • Kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.
  19. Câu 4: Tính số electron tối đa trên mỗi phân lớp ns, np, nd, nf. Câu trả lời: Vì mỗi AO chứa 2 electron nên ta có: Phân lớp ns np nd nf Số AO 1 3 5 7 Số electron bão hòa 2 6 10 14
  20. II. Cấu hình electron nguyên tử. 1. Cách viết cấu hình electron nguyên tử Bước 1: Quy tắc 1: Điền electron theo thứ tự các mức năng lượng từ thấp đến cao (dãy Klechkovski): 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4p 5p 6s ... Điền electron bão hoà phân lớp trước rồi mới điền tiếp vào phân lớp sau. Quy tắc đường chéo Kleckovski (Klếch- cốp-ski)