Bài giảng Hóa học 10 (Kế nối tri thức) - Bài 8: Định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học 10 (Kế nối tri thức) - Bài 8: Định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_10_ke_noi_tri_thuc_bai_8_dinh_luat_tuan_ho.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 10 (Kế nối tri thức) - Bài 8: Định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Bài giảng Hóa học 10
- KIỂM TRA BÀI CŨ 10s 1 C H U K Y ? ? 2 2 0, 4 ,II A 3 H O A T R I ? ? 4 B C N O Câu 1: Hãy điền vào chỗ trống: Trong một CâuCâuCâu3:4:2Điền:ChoChovào4nguyênnguyênchỗ trốngtốtốCasau. cóChođâyZ một=: O20nguyên(Z. vị=trí8),củatốCở( theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, nhómZ=Ca6),trongchínhN ( bảngZcó=số7tuần),thứB tựhoàn( Znhóm= là5).:làHãyô x, sắpthìchu......xếpkỳ của các CHÂNtínhDUNGkim loạiNHÀcủaBÁCcácHỌCnguyênMEN-tốDEyếu-LÊ-dần,EP nguyênnguyênnhómtố tốđó.này?trongtheooxitchiềucaotăngnhấtdầncũngtínhbằngphi kimx. . đồng thời tính phi kim mạnh dần.
- NHÀ TIÊN TRI Francium (Fr) là nguyên tố phóng xạ được tìm thấy năm 1939, thuộc chu kì 7 nhóm IA. Hãy dự đoán tính chất của Francium. • Kim loại hay phi kim? • Mức độ hoạt động hóa học?
- Bài 8: ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Định luật tuần hoàn 2. Ý nghĩa của bảng các nguyên tố hóa học tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- 1. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- 1. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của ĐTHN. • Các tính chất của các đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất lặp đi lặp lại một cách có hệ thống và có thể dự đoán được khi các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử vào các chu kì và nhóm. • Định luật tuần hoàn đã dẫn đến sự phát triển và hoàn thiện của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay.
- 1. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- NHÀ TIÊN TRI Francium (Fr) là nguyên tố phóng xạ được tìm thấy năm 1939, thuộc chu kì 7 nhóm IA. Hãy dự đoán tính chất của Francium. • Kim loại hay phi kim? • Mức độ hoạt động hóa học? Francium (Fr) thuộc nhóm IA (có 1 electron hóa trị) => Francium là kim loại và có mức độ hoạt động hóa học mạnh.
- 2. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- 2. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Khi biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn , có thể đưa ra dự đoán về tính chất của đơn chất cũng như hợp chất của nó. STT ô nguyên tố = Số hiệu nguyên tử nguyên tố CẤU HÌNH ELECTRON – VỊ TRÍ STT Chu kì = Số lớp electron trong nguyên tử. STT nhóm A = Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó (trừ He).
- Ví dụ: Nguyên tử C ( Z= 6) Cấu hình electron: 1s22s22p2 • Số hiệu nguyên tử = 6 => ô số 6 C thuộc ô số 6, chu • Nguyên tử có 2 lớp e => thuộc chu kì 2 kì 2, nhóm IVA. • Nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng => thuộc nhóm IVA. 2 2 6 2 5 Ví dụ: Nguyên tử Cl ( Z= 17) Cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p • Số hiệu nguyên tử = 17 => ô số 17 • Nguyên tử có 3 lớp e => thuộc chu kì 3 Cl thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA. • Nguyên tử có 7e lớp ngoài cùng => thuộc nhóm VIIA.
- Nguyên tố A có cấu hình như sau, tìm tên nguyên tố 2 2 6 2 4 A trong bảng Chu kỳ 1 1s 2s 2p 3s 3p tuần hoàn? 1s2 2s2 2p6 3s23p4 Chu kỳ 2 16 32,0 Chu kỳ 3 6 S 2,58 Lưu huỳnh[Ne]3s23 p5
- QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT NGUYÊN TỐ
- 2. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Viết công thức hydroxide của nguyên tố Na (Z = 11) và dự đoán hydroxide này có tính base mạnh hay yếu? 2 2 6 1 11Na: 1s 2s 2p 3s => thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Hydroxide tương ứng: NaOH, có tính base mạnh.
- 32,06 Sulfur có tính 16 Hóa trị cao kim loại hay Phi HT cao nhất của sulfur 2,58 phi kim? S kim 1 nhất trong trong hợp chất Sulfur 2 5 oxide: 6 với oxygen? [Ne]3sVị3p Trí của nguyên tố Sulfur(S) ( Z =Hóa 16) trị, Ô của 16, chu kỳ 3, nhóm VIA HT trong Công thức Sulfur trong HC với oxide cao nhấtCông thức hợp chất HC với SO3 Công thức khí với Hidrogen Hydrogen? hydrogen: 2 hydroxide củacaosulfur nhất của? sulfur? H2S 5 SO3 và H2SO4 H2SO4 có tính acid hay base? 7
- Phi kim S ( Z = 16) , Ô 16, chu kỳ 3, nhóm HT cao VIA nhất trong 7 oxide: 6 H SO 2 4 Tính chất CHÌA Của nguyên tố SO3 KHÓA H2S VÀNG HT trong Ý nghĩa quan HC với trọng thứ hai hidrogen: 2 của bảng tuần hoàn
- 2. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 11Na 16S 15P 12Mg Cấu hình e Làm việc theo nhóm Số e lớp ngoài cùng hoàn thành bảng sau. Kim loại • Nhóm 1: Na Phi kim • Nhóm 2: S Oxide cao • Nhóm 3: P nhất • Nhóm 4: Mg Hydroxide Hợp chất khí với hydrogen
- 2. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 11Na 16S 15P 12Mg Cấu hình e 1s22s22p63s1 1s22s22p63s23p4 1s22s22p63s23p3 1s22s22p63s2 Số e lớp ngoài cùng 1 6 5 2 Kim loại/ Phi kim Kim loại Phi kim Phi kim Kim loại Oxide cao Na O P2O5 MgO nhất 2 SO3 Hydroxide NaOH H2SO4 H3PO4 Mg(OH)2 Hợp chất khí với - H2S PH - hydrogen 3
- SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI NGUYÊN TỐ LÂN CẬN

