Bài giảng Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài: Chí phèo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài: Chí phèo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_11_ket_noi_tri_thuc_bai_chi_pheo.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài: Chí phèo
- KHỞI ĐỘNG Chủ đề: những tác phẩm viết về người nông dân trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Hình ảnh sau gợi nhắc đến truyện ngắn nào? “Lão Hạc” - Nam Cao (1943)
- Hình ảnh sau gợi nhắc đến tiểu thuyết nào? “Tắt đèn”- Ngô Tất Tố (1937)
- Hình ảnh sau gợi nhắc đến tiểu thuyết nào của nhà văn Nguyễn Công Hoan? “Bước đường cùng” (1938)
- NỘI DUNG NỘI I. TÌM HIỂU CHUNG II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN III. TỔNG KẾT IV. LUYỆN TẬP V. VẬN DỤNG
- TÌM HIỂU CHUNG I
- 1. Tác giả Các em hãy theo dõi video sau và tóm tắt ngắn gọn về tiểu sử và con người Nam Cao.
- 1. Tác giả Trong vòng 90 giây, em hãy ghi lại những thông tin ngắn gọn về tiểu sử và con người Nam Cao vào giấy A4.
- 1. Tác giả - Nam Cao (1917- 1951) - Tên khai sinh Trần Hữu Tri - Quê: Đại Hoàng, Cao Đà, Nam Sang, Lý Nhân, Hà Nam. - Năm 1943 tham gia Hội văn hóa cứu quốc. - Năm 1951, Nam Cao rơi vào ổ phục kích của địch và hi sinh.
- 1. Tác giả - Con người: + Bề ngoài lạnh lùng nhưng đời sống nội tâm rất phong phú. + Có một tấm lòng đôn hậu, gắn bó ân tình với quê hương và những người nghèo khổ bị áp bức trong xã hội cũ.
- 1. Tác giả - Phong cách sáng tác: o Ông chú trọng diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật. o Thực hiện nhiều đột phá trong nghệ thuật tự sự với lối trần thuật phối hợp nhiều điểm nhìn, giọng điệu. o Sử dụng ngôn ngữ sinh động.
- 1. Tác giả - Trước Cách mạng tháng Tám: ông làm nhiều nghề để kiếm sống: dạy học, làm gia sư, viết văn + Đề tài: o người nông dân (Chí Phèo, 1941; Lão Hạc, 1943; ) o người trí thức nghèo (Giăng sáng, 1942; Đời Thừa, 1943 )
- 1. Tác giả - Sau Cách mạng tháng Tám: + Ông tích cực tham gia các hoạt động báo chí, văn nghệ + Đề tài: những chuyển biến trong nhận thức và hành động của nhân dân tham gia kháng chiến chống Pháp (Đôi mắt, 1948; Ở rừng 1947-1948 ) ⇒Nam Cao được đánh giá là nhà văn hàng đầu trong nền văn học VN thế kỷ XX.
- 2. Tác phẩm a. Thể loại: Truyện ngắn b. Xuất xứ, hoàn cảnh, nhan đề: - Nam Cao viết “Chí Phèo” dựa trên một số nguyên mẫu ở làng Đại Hoàng. - Chí Phèo lúc đầu có tên là “Cái lò gạch cũ”, sau đó nhà xuất bản Đời Mới đổi lại thành “Đôi lứa xứng đôi” (1941) - Năm 1946 tác giả sửa lại là “Chí Phèo” in trong tập Luống Cày.
- 2. Tác phẩm Thị Nở nhìn xuống Cái lò gạch cũ Người ta nhặt về nuôi bụng và nghĩ đến (nơi Chí Phèo sinh ra) Làm tá điền cho nhà Chí Phèo định giết bà cô Bá Kiến Thị Nở nhưng lại giết Bá Kiến và tự kết liễu c. Tóm tắt Bá Kiến ghen bắt Chí Phèo ở tù 7,8 năm Thị Nở từ chối Uống rượu, gây sự thành Ra tù thay đổi cả “nhân Gặp Thị Nở tay sai cho Bá Kiến hình, “nhân tính”
- 2. Tác phẩm Người d. Người kể chuyện, điểm nhìn kể chuyện Điểm Điểm Điểm nhìn bên nhìn nhìn dân trong Người kể chuyện: phức làng nhân vật hợp Ngôi số 3 Điểm nhìn bên ngoài nhân vật
- 2. Tác phẩm e. Bố cục Phần 1: Từ đầu không ai biết: Nhân vật Chí Phèo xuất hiện cùng với tiếng chửi. Phần 2: Tiếp theo không bảo người nhà đun nước mau lên: Chí bị cướp mất tính người. Phần 3: Còn lại: Sự thức tỉnh và ý thức về bi kịch của cuộc đời Chí Phèo.

