Bài giảng Ngữ văn 11 (Đọc) Sách Cánh diều - Tiết 58+59, Bài: Văn bản 2 Trao duyên

pptx 28 trang Khuất Nguyên 06/06/2026 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 11 (Đọc) Sách Cánh diều - Tiết 58+59, Bài: Văn bản 2 Trao duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_11_doc_sach_canh_dieu_tiet_5859_bai_van_ba.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 11 (Đọc) Sách Cánh diều - Tiết 58+59, Bài: Văn bản 2 Trao duyên

  1. www.9slide.vn Tiết 58.59. VB2:
  2. www.9slide.vn NỘI DUNG BÀI HỌC I. TÌM HIỂU CHUNG II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN III. TỔNG KẾT LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
  3. www.9slide.vn Quan sát những hình ảnh sau và trả lời các câu hỏi - Em quan sát thấy gì trong những bức họa? - Từ sự quan sát đó, hãy nhận xét về mối tình Thúy Kiều- Kim Trọng? - Theo em ,đâu là nội tình sâu xa của cuộc trao duyên giữa Thúy Kiều và Thúy Vân?”.
  4. www.9slide.vn I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Đọc - Cách đọc: rõ ràng, truyền cảm, đọc kĩ cước chú 2. Tìm hiểu chung 2.1. Tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều 2.2. Đoạn trích Trao duyên * Vị trí đoạn trích - Từ câu 711- câu 758. - Đây là đoạn thơ mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đau khổ của Thúy Kiều.
  5. www.9slide.vn * Sơ đồ tóm tắt mạch tự sự và bố cục: 724- 734 711- 723 Thúy Kiều nói lời trao duyên Bối cảnh trao và thuyết phục Thúy Vân duyên 749- 758 735- 748 Kiều độc thoại nội Kiều trao kỳ vật và dặn dò tâm Vân → Đoạn trích kết hợp các hình thức ngôn ngữ: lời người kể chuyện, lời nhân vật (lời đối thoại và lời độc thoại)
  6. www.9slide.vn II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN 1. Đoạn 1 (711-723): Bối cảnh trao duyên NHIỆM VỤ Tìm những từ ngữ chỉ thời gian, Theo các em, ý định trao duyên không gian và con người để cho TV được TK dự định sẵn hình dung, tái hiện bối cảnh trao hay bất chợt nảy sinh? duyên.
  7. www.9slide.vn 1. Đoạn 1 (711-723): Bối cảnh trao duyên - Thời gian: “Dầu chong trắng đĩa”, “chợt tỉnh giấc xuân” đêm khuya - Không gian: "dưới đèn" căn phòng thanh vắng Lòng đương thổn thức băn khoăn, trăn trở Thúy Kiều đầy”, “tơ duyên còn vướng” lo lắng cho người khác ý thức được sự hệ “hở môi... thẹn thùng” - Con người trọng của điều sắp nói Thúy Vân "ân cần hỏi han”, “chị ân cần, lo lắng cho Kiều riêng oan một mình” Bối cảnh cuộc trao duyên: + Đêm trước khi Kiều lên đường theo Mã Giám Sinh + Sự ân ần hỏi han và tấc lòng thấu hiểu của Vân -> Kiều lóe lên ý định cậy nhờ Vân thay mình trả món nợ ân tình với chàng Kim
  8. www.9slide.vn 2. Diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều trước khi trao duyên 2.1. Thúy Kiều nói lời trao duyên và thuyết phục Thúy Vân * Lời nhờ cậy đặc biệt "Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa"
  9. www.9slide.vn * Lời nhờ cậy đặc biệt "Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" - Từ ngữ Nhờ vả , tin tưởng , hi vọng + "Cậy" Âm điệu nặng nề gợi sự quằn quại, đau đớn Nhận lời (bất đắc dĩ /miễn cưỡng) + "Chịu" Hiểu cho tình thế của Thúy Vân Từ ngữ chọn lọc chính xác, phù hợp với hoàn cảnh nhân vật.
  10. www.9slide.vn - Hành động: Tạo không khí trang trọng, thiêng liêng "Lạy" - "thưa" Hé mở việc nhờ cậy rất hệ trọng. Phi lí trong quan hệ chị - em nhưng hợp lí trong quan hệ kẻ chịu ơn – ân nhân. Kiều tinh tế, khéo léo đặt Vân vào hoàn cảnh không thể chối từ
  11. www.9slide.vn Giữa đường đứt gánh tương tư Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em + Đứt gánh tương tư Cách nói giản dị Sự tan vỡ của mối tình Kim – Kiều. Cách nói trang trọng + “Keo loan, tơ thừa Tình duyên Kim-Kiều mà Kiều đang phó mặc cho em => Lời nhờ cậy, lời trao duyên với ngôn từ đặc biệt kèm hành động khác thường cho thấy Kiều là người nhạy cảm, tinh tế, khéo léo
  12. www.9slide.vn * Lời thuyết phục - Kể lại mối tình Kim - Kiều: ngắn gọn, đầy đủ các sự kiện quan trọng -> Tình yêu sâu nặng, thiêng liêng - Nhắc lại cơn gia biến và sự hi sinh của Kiều - Tuổi trẻ của Thúy Vân - Viện đến tình chị em ruột thịt, cái chết ➔ Kiều khéo léo dẫn ra 4 lí do thấu tình đạt lý, vừa chân thành, vừa có sức nặng thuyết phục, đẩy Vân vào tình thế không thể không nhận lời.
  13. www.9slide.vn * Lời cảm tạ Chị dù thịt nát xương mòn Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây” → "thịt nát xương mòn", ngậm cười chín suối": thành ngữ dân gian -> Tha thiết, chân thành, thấu tình đạt lí. =>Kết hợp lối nói trang nhã với cách nói giản dị, nôm na => vẻ đẹp của Thúy Kiều: tình nghĩa, thông minh, khôn khéo, giàu đức hi sinh.
  14. www.9slide.vn 2.2. Đoạn 3: Thúy Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy Vân - Cách trao “Chiếc vành với bức tờ mây Chiếc vànhDuyên này thPhépì giữ liệtvật kê này của chungTình yêu Bức tờ mây Dù em nên vợ nên chồng sâu nặng, Hình ảnh ước + Kỉ vật : Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quênthiêng Phím đàn lệ, tượng trưng Mất người còn chút của tin liêng Mảnh hươngPhím nguyềnđàn với mảnh hương nguyền ngày xưa - Tâm trạng khi trao kỉ vật: + Duyên này: tình yêu Kim -Kiều, nay trao cho Vân + Của chung:Kim Trọng – Thúy Kiều – Thúy Vân + Em nên vợ nên chồng><ắt lòng chẳng quên:Muốn em và chàng Kim nên duyên nhưng lại muốn khắc ghi hình bóng mình trong trái tim chàng Kim Sự luyến tiếc, đau đớn, bi kịch khi duyên trao đi mà tình không trao được.
  15. www.9slide.vn * Kiều dặn dò Vân chuyện mai sau: - Kiều hình dung Vân và Kim Trọng bên nhau còn mình đã chết - Kiều mong em và Kim Trọng “Rưới xin giọt nước cho người thác oan” - Hồn Kiều vật vờ trong gió, không siêu thoát được - Kiều mong muốn nhận được sự cảm thông, thương nhớ của người còn sống. Tâm trạng của Kiều: đau đớn, tuyệt vọng tưởng chừng như chết Tâm lí có sự thay đổi từ tỉnh táo, sáng suốt -> lúng túng, bối rối
  16. www.9slide.vn 2.3. Đoạn 4 (749-758): Lời độc thoại nội tâm của Thúy Kiều * Độc thoại nội tâm về tình cảnh của chính mình - Trâm gãy gương tan Thành ngữ: Sự tan vỡ, dở - Tơ duyên ngắn ngủi dang, bạc bẽo, trôi nổi của - Phận bạc như vôi tình duyên và số phận con - Nước chảy hoa trôi người. * Hướng về chàng Kim để nói lời tạ tội, tiễn biệt: - Nhịp thơ hai câu cuối: 3/3 và 2/2/2/2 : tiếng nấc nghẹn ngào, đau đớn chia lìa. - Kiều nhận lỗi lầm về mình, tự cho rằng mình là người phụ bạc → Kiều giàu lòng vị tha, đức hi sinh cao đẹp.
  17. www.9slide.vn 2.3. Đoạn 4 (749-758): Lời độc thoại nội tâm của Thúy Kiều - Ngôn ngữ chọn lọc, chính xác, có sự kết hợp của ngôn ngữ văn chương bác học và ngôn ngữ bình dân, ngôn ngữ đối thoại với ngôn ngữ độc thoại. - Lời thuyết phục khéo léo và lời trao duyên đầy đau đớn của Thúy Kiều gợi lên trong lòng người đọc sự thương cảm, xót xa. - Nguyễn Du đồng cảm, trân trọng, ca ngợi ...-> giá trị nhân đạo
  18. www.9slide.vn IV. TỔNG KẾT 1. Nội dung: - Thông qua diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều khi trao duyên, đoạn trích đã thể hiện bi kịch tình yêu và số phận bất hạnh của nàng. - Đồng thời, ca ngợi nhân cách cao đẹp của Kiều khi hi sinh hạnh phúc cá nhân để đổi lấy bình yên cho gia đình, hi sinh cho tình yêu, suy nghĩ và hành động cho người khác. 2. Nghệ thuật: - Kết hợp đối thoại và độc thoại nội tâm, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo, tinh tế. - Ngôn ngữ chính xác tinh tế, giàu sức gợi. Kết hợp nhuần nhuyễn ngôn ngữ dân gian và ngôn ngữ bác học. - Miêu tả diễn biến tinh tế của nhân vật
  19. www.9slide.vn Vòng quay văn học
  20. www.9slide.vn Câu 1: Ngôn ngữ, cử chỉ của Thúy Kiều trong 2 câu thơ “Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa” không thể hiện điều gì? A. Điều mà Thúy Kiều sắp nói rất đặc biệt, không dễ gì đem ra nhờ cậy. B. Thúy Kiều rất thấu hiểu sự hi sinh của em gái khi chấp nhận điều mình sẽ nhờ cậy. C. Thúy Kiều đau đớn đến mức không biết người ngồi trước mặt mình là em gái. D. TK tỏ ý hàm ơn sâu sắc đối với em gái khi chấp nhận điều mình sẽ gửi gắm.