Bài giảng Ngữ văn 11 (Đọc) Sách Cánh diều - Bài: Tiểu Thanh kí

pptx 36 trang Khuất Nguyên 06/06/2026 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 11 (Đọc) Sách Cánh diều - Bài: Tiểu Thanh kí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_11_doc_sach_canh_dieu_bai_tieu_thanh_ki.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 11 (Đọc) Sách Cánh diều - Bài: Tiểu Thanh kí

  1. NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
  2. KHỞI ĐỘNG Có 8 câu hỏi hàng ngang, mỗi đội được lựa chọn 2 lượt câu hỏi Mỗi đáp án là một gợi ý, xâu chuỗi các đáp án sẽ tìm ra TỪ KHÓA
  3. Ô CHỮ BÍ MẬT 1 N H Â N Đ Ạ O 7 CHỮ 2 T R U Y Ệ N K I Ề U 10 CHỮ 3 P H Ụ N Ữ 5 CHỮ 4 1 8 2 KÍ TỰ 5 T H Ă N G L O N G 9 CHỮ 6 C H Ữ N Ô M 6 CHỮ 7 Đ Ư Ờ N G L U Ậ T 9 CHỮ 8 H À T Ĩ N H 6 CHỮ 2. Hai câu thơ sau đây nằm trong tác phẩm nào 7.3.5Đ4..6. âyĐâyNăm Đây1.Loại là Hai là1 1010là vănthểmột nộithế ,thơ tự dungtrongLíkỉ ra Côngcủacó đời lớnnguồnnhững những 8vàoUẩn xuyên. “ Bao gốcthế đối viếtcuộc suốt kỉtừgiờtượng chiếu XIII,nộiTrung Htrongồ chiến đượcngdời được Quốc Lĩnhquá đô, phongvăn sáng chuyểntrình hđược ếhọct tạocây,kiến hình trungcác kinhtrên và tácthành đạikhởicơđô giả sởtừViệt vàvănnghĩa chữHoa phátN học amHán? Lưnông trungđặc về “Đau đớn thay phận đàn bà triểnSông củaLam VHVN hết nướcbiệt làđại yêu thì quantiếpđâu?dân? nướcđó thu tâmvới ?và ?đây nội mới dung hế tnào tình.? ” Những địa danhLời trong rằng câubạc vímệnh dặm cũng trên làthuộc lời chung tình nào” của nước ta?
  4. KINH THÀNH THĂNG LONG XƯA
  5. KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN THẾ KỈ 18
  6. ĐỘC TIỂU THANH KÍ (Đọc truyện về nàng Tiểu Thanh) NGUYỄN DU
  7. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả Nguyễn Du - Sinh năm 1765, mất năm 1820. - Là đại thi hào của dân tộc Việt Nam
  8. I. TÌM HIỂU CHUNG 2. Về Tiểu Thanh - Họ Phùng, sống khoảng đầu thời Minh - Từ nhỏ nàng đã thông hiểu các môn nghệ thuật cầm kì thi hoạ, lại có phong tư lộng lẫy hơn người. - Năm 16 tuổi, nàng được gả làm vợ lẽ cho Phùng Sinh, một công tử nhà gia thế. - Vợ cả tính hay ghen lại cay độc, bắt nàng ra sống riêng trên Cô Sơn, gần Tây Hồ. - Vì đau buồn, nàng sinh bệnh rồi qua đời khi mới tròn 18 tuổi. Những bài thơ nàng viết để giải tỏa u buồn bị người vợ cả đốt, chỉ còn vương sót lại vài bài => Mạch cảm hứng: người phụ nữ tài hoa bất hạnh. Hình minh họa
  9. I.I TÌM HIỂU CHUNG 3.Tác phẩm Độc Tiểu Thanh kí a. Xuất xứ : Trích trong Thanh Hiên thi tập b. Hoàn cảnh sáng tác Nguyễn Du viết bài thơ trong thời gian ông đi xứ bên Trung Quốc c. Nhan đề: 2 cách hiểu - “Tiểu Thanh kí”: Tập thơ của nàng - “Tiểu Thanh kí”: Truyện về nàng Tiểu Thanh. Tiểu Thanh. => Đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh. => Đọc truyện về nàng Tiểu Thanh. d. Bố cục Đề, thực, luận, kết
  10. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đề PHIÊN ÂM DỊCH THƠ Tây Hồ hoa uyển tận thành khư Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang Độc điếu song tiền nhất chỉ thư Thổn thức bên song mảnh giấy tàn Phiếu học tập TÌM HIỂU TRẢ LỜI - Cảnh Tây Hồ được miêu tả thế nào, thông qua biện pháp gì? - Sự biến đổi của cảnh Tây Hồ thể hiện quy luật gì của cuộc đời? - Tâm trạng của tác giả trước cảnh? - Nguyễn Du viếng Tiểu Thanh trong tâm thế nào? - Hình ảnh “nhất chỉ thư” gợi cho em suy nghĩ gì về đời người. - Qua đó em nhận xét gì về tình cảm của nhà thơ dành cho Tiểu Thanh?
  11. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đề PHIÊN ÂM DỊCH THƠ Tây Hồ hoa uyển tận thành khư Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang TÂY HỒ Quá khứ Hiện tại Đẹp huy Hoang vu, cô > TẬN < hoàng, lộng quạnh, tiêu lẫy điều - Gợi sự biến đổi đến tuyệt đối, không còn lưu dấu vết gì của quá khứ - Sự thay đổi của cảnh cũng là sự biến thiên vô thường của cuộc đời → Sự thảng thốt, tiếng thở dài, tiếc nuối của nhà thơ
  12. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đề: Cảm hứng sáng tác PHIÊN ÂM DỊCH THƠ Độc điếu song tiền nhất chỉ thư Thổn thức bên song mảnh giấy tàn - Nhà thơ: Viếng Tiểu Thanh qua một tập sách + Độc điếu: Gợi sự cô đơn của tác giả, sự ít ỏi của hậu thế trong nỗi niềm thương xót Sự cô đơn của người người xưa viếng và người được + Nhất chỉ thư :Sự mong manh của kiếp người, sự cô viếng (một tập sách) đơn của Tiểu Thanh - Tình cảm của nhà thơ: Thương xót, đồng điệu với Tiểu Thanh
  13. XƯA NAY CẢNH Hoa uyển: đẹp đẽ, huy hoàng Gò hoang: hoang tàn NGƯỜI Nàng Tiểu Thanh nổi tiếng Nhất chỉ thư: chỉ còn lại 1 tập tài – sắc sách Xôn xao ngoài cửa hiếm gì yến anh → Sè sè nấm đất bên đường Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh (Đạm Tiên)
  14. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đề PHIÊN ÂM DỊCH THƠ Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang Độc điếu song tiền nhất chỉ thư Thổn thức bên song mảnh giấy tàn Vạn vật đều thay đổi theo thời gian: cảnh hoang tàn, người đã mất, tất cả đều bị hủy hoại và lãng quên. Còn Nguyễn Du, một mình khóc thương cho Tiểu Thanh – người con gái tài sắc một thời nay chỉ còn được biết đến qua một tập sách.
  15. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2. Hai câu thực PHIÊN ÂM DỊCH THƠ Son phấn hữu thần liên tử hậu Son phấn có thần chôn vẫn hận Văn chương vô mệnh lụy phần dư Văn chương vô mệnh đốt còn vương THẢO LUẬN NHÓM kỹ thuật khăn trải bàn 1. Dựa vào phần tìm hiểu nhân vật Tiểu Thanh, hãy cho biết câu 3,4 đã tái hiện cuộc đời Tiểu Thanh như thế nào? 2. Hai từ “son phấn” và “văn chương” còn tượng trưng cho điều gì? Từ đó nhà thơ muốn khái quát về kiểu người nào trong xã hội. 3. Hãy làm rõ ý nghĩa của những từ “liên tử hậu” (xót xa sau khi chết), “lụy phần dư” (bị đốt dở) 4. Từ cuộc đời, số phận của Tiểu Thanh, Nguyễn Du thể hiện thái độ, cảm xúc gì?
  16. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2. Hai câu thực PHIÊN ÂM DỊCH THƠ Son phấn hữu thần liên tử hậu Son phấn có thần chôn vẫn hận Văn chương vô mệnh lụy phần dư Văn chương vô mệnh đốt còn vương - Son phấn, văn chương (sắc đẹp – thể xác , tài năng) + Gợi lại cuộc đời Tiểu Thanh: Tiểu Thanh bị vùi - Rằng hồng nhan tự thuở xưa Cái- Thuở điều trời bạc đất mệnh nổi cócơn chừa gió bụiai đâu dập cả thể xác và tài năng, tâm hồn (chôn, đốt) Khách má hồng lắm nỗi truân chuyên (Chinh phụ ngâm) + Là hình ảnh khái quát về kiểu người: TÀI – SẮC - Có tài mà cậy chi tài Chữ- Oan tài chiliền những với chữ khách tai một tiêu vần phòng Những người tài sắc phải chịu nỗi oan: Mà xui phận bạc nằm trong má đào hồng nhan bạc mệnh, tài mệnh tương đố ((TruyệnCung oán Kiều ngâm) )
  17. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2. Hai câu thực: Cuộc đời Tiểu Thanh - Liên tử hậu: + Người đẹp chết rồi mà vẫn khiến người đời xót xa, thương tiếc + Người đẹp chết rồi (cái đẹp bị vùi dập rồi) mà vẫn còn mang trong lòng nỗi xót xa - Lụy phần dư: Tài năng bị vùi dập; những bài thơ - nơi Tiểu Thanh gửi gắm nỗi uất ức cũng bị đốt sạch, chỉ còn vương sót lại - Dù bị vùi dập nhưng dường như cái tài, cái đẹp vẫn có sức sống mãnh liệt, bất tử (vẫn khiến người khác xót xa, dẫu bị đốt mà văn chương của nàng vẫn còn vương sót lại) → Thái độ của nhà thơ - Thương xót Tiểu Thanh, phẫn nộ trước quy luật nghiệt ngã của cuộc đời - Sự trân trọng với người tài sắc
  18. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 3. Hai câu luận - Nỗi hờn kim cổ (những nỗi uất ức oán hận từ xưa đến nay) - Hồng nhan bạc mệnh - Tài tử đa cùng - Thiên nan vấn (khó mà hỏi trời được) - Quy luật nghiệt ngã: đó là định mệnh, không có cách giải quyết “EmNỗi hiểu hờn thếkim nào cổ” về (nỗi cụm hận từ từ xưa đến nay) là nỗi hận nào? - Sự đau đớn, bất lực của“ thiênnhà thơ nan và vấn những” (khó người mà tài hoa nói chung hỏi trời được).