Bài giảng Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Nguyễn Du-Những điều trông thấy mà đau đớn lòng
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Nguyễn Du-Những điều trông thấy mà đau đớn lòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_11_ket_noi_tri_thuc_bai_6_nguyen_du_nhung.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Nguyễn Du-Những điều trông thấy mà đau đớn lòng
- Tượng Nguyễn Du ở Khu lưu niệm Nguyễn Du tại Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- BÀI 6: NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
- NỘI DUNG BÀI HỌC Tìm hiểu tri thức ngữ văn Đọc văn bản Tiểu sử Nguyễn Du Sự nghiệp sáng tác
- I. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN 1. Giao lưu và sáng 2. Truyện thơ Nôm tạo trong văn học trung đại Việt Nam
- 1. Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam Chịu ảnh hưởng giao thoa của hai nền văn hóa lớn là Trung Hoa và Ấn Độ. - Một số phương diện chính của sự giao lưu và sáng tạo: tư tưởng, ngôn ngữ - văn tự, thể loại, chất liệu thơ văn (thể tài, cốt truyện, điển cố, ). - Đặc điểm: giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại diễn ra theo nguyên tắc lựa chọn tinh hoa, chủ động “Việt hóa” các yếu tố ngoại lai để phù hợp với bản sắc và tinh thần văn hóa dân tộc.
- 2. Truyện thơ Nôm 1 Khái niệm - Là loại hình tác phẩm tự sự kết hợp phương thức tự sự và trữ tình, được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc soang thất lục bát. 2 Phân loại - Truyện thơ Nôm bình dân. - Truyện thơ Nôm bác học 3 Đề tài, chủ - Rộng từ tôn giáo, lịch sử, xã hội đến cuộc sống đời thường, đặt ra nhiều vấn đề đề bức thiết của thời đại. 4 Nhân vật - Phong phú, đa dạng. - Đặc điểm của nhân vật. - Nghệ thuật miêu tả nhân vật. 5 Vị trí - Đóng góp to lớn vào việc phát triển ngôn ngữ văn học dân tộc. - Nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, góp phần gìn giữ ngôn ngữ dân tộc
- ĐỌC VĂN BẢN: TÁC GIA NGUYỄN DU
- NHÓM 1 NHÓM 2 NHÓM 3 Nhiệm vụ Tìm hiểu về cuộc đời Nguyễn Tìm hiểu về sáng tác chữ Hán Tìm hiểu về Truyện Kiều Du của Nguyễn Du + Câu hỏi 1: Lập niên biểu Giới thiệu các sáng tác chữ Hán Từ một cốt truyện vay mượn, Câu hỏi Nguyễn Du. của Nguyễn Du (nêu tên, hoàn Nguyễn Du đã có những sáng + Câu hỏi: Từ đó, em nhận xét cảnh sáng tác các tập thơ; nội tạo gì khiến Truyện Kiều trở về cuộc đời, con người Nguyễn dung chính; ảnh bìa sách) thành kiệt tác? Du. Cách thực hiện Thu thập tài liệu và xử lý thông Thu thập tài liệu và xử lý thông Thu thập tài liệu và xử lý thông nhiệm vụ tin tin tin Cách trình bày Sử dụng phần mềm Power point Sử dụng sơ đồ tư duy Sử dụng phần mềm Power point Thời gian 3-4 phút 2-3 phút 2-3 phút trình bày Tài liệu 1. Ngữ văn 9, Tập một, tr.77-80 tham khảo 2. Ngữ văn 10 Nâng cao, Tập hai, tr.127-134. 3. Ngữ văn 10 Nâng cao, Tập hai, tr. 151-159. 4. Phim tư liệu về Nguyễn Du (vào Google gõ từ khóa Phim tư liệu về Nguyễn Du)
- I. TIỂU SỬ
- II. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC Sáng tác Sáng tác chữ Hán chữ Nôm Thanh Hiên thi tập (gồm Văn tế sống hai cô gái 78 bài thơ) Trường Lưu (văn tế) Nam Trung tạp ngâm Thác lời trai phường (gồm 40 bài thơ) nón (lục bát) Văn tế thập loại Bắc hành tạp lục (132 bài chúng sinh thơ) (song thất lục bát) Truyện Kiều (truyện thơ Nôm)
- TRUYỆN KIỀU • Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Nguồn gốc Quốc) Giá trị nội • Cảm thông, xót thương trước thân phận của con người dung – tư • Trân trọng những khát vọng chính đáng của con người tưởng nhân • Lên án, tố cáo xã hội phong kiến đầy rẫy bất công, thối đạo sâu sắc nát. • Xây dựng cốt truyện Giá trị • Thể thơ lục bát tuyền thống nghệ thuật • Nghệ thuật xây dựng nhân vật, đặc biệt là miêu tả tâm lí nhân vật • Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt
- - Nguyễn Du là nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn. - Là một tài năng nghệ thuật xuất chúng. VIDEO
- LUYỆN TẬP Phân tích biểu hiện của giá trị nhân đạo trong ngòi bút của Nguyễn Du qua những đoạn thơ sau: 1. Một mẹ cùng ba con 3. Đi ra xe ngựa, về vênh váo, Lê la bên đường nọ Lên mặt Quỳ, Cao, tán chuyện đời! Đứa bé ôm trong lòng Không lộ vuốt nanh cùng nọc độc, Đứa lớn tay mang giỏ Mà xé thịt người nhai ngọt xớt! Trong giỏ đựng những gì (Phản “Chiêu hồn”) Mớ rau lẫn tấm cám Trưa rồi bụng vẫn không 4. Cửa ngoài vội rủ rèm the, Quần áo rách túm tụm Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình. Gặp người chẳng dám nhìn (Truyện Kiều) Lệ sa vạt áo ướt (Sở kiến hành) 5. Đường đường một đấng anh hào Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài 2. Đau đớn thay phận đàn bà Đội trời đạp đất ở đời Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung Họ Từ, tên Hải vốn người Việt Đông. (Truyện Kiều) Giang hồ quen thói vẫy vùng Gươm đàn nửa gánh non sông một chèo. (Truyện Kiều)
- 1. Một mẹ cùng ba con Cảm thông sâu sắc với những kiếp người nghèo Lệ sa vạt áo ướt khổ trong xã hội bất công (Sở kiến hành) 2. Đau đớn thay phận đàn bà Xót xa, đau đớn cho thân phận người phụ nữ, Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung kiếp tài hoa mệnh bạc (Truyện Kiều) 3. Đi ra xe ngựa, về vênh váo, Căm phẫn các thế lực bạo tàn Lên mặt Quỳ, Cao, tán chuyện đời! Không lộ vuốt nanh cùng nọc độc, Mà xé thịt người nhai ngọt xớt! (Phản “Chiêu hồn”) 4. Cửa ngoài vội rủ rèm the, Trân trọng khát vọng tình yêu Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình. (Truyện Kiều) 5. Đường đường một đấng anh hào Đồng tình, trân trọng khát vọng tự do, công lí Gươm đàn nửa gánh non sông một chèo. (Truyện Kiều)
- VẬN DỤNG: Nhằm đưa sáng tác của Nguyễn Du đến gần hơn với công chúng trong nước và quốc tế, ThS. Lư Thị Thanh Lê trong bài viết Xây dựng công viên chủ đề “Truyện Kiều” (Báo Nhân dân điện tử, 21/8/2015) có đề xuất: “xây dựng một theme-park - không gian nghệ thuật, du lịch có sức hấp dẫn hơn đối với đại chúng về Truyện Kiều”. Nếu được xây dựng công viên đó, em có ý tưởng gì?

