Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Đột biến Gene

ppt 13 trang Khuất Nguyên 07/08/2026 630
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Đột biến Gene", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_sinh_hoc_12_ket_noi_tri_thuc_bai_4_dot_bien_gene.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Đột biến Gene

  1. Bài 4. ĐỘT BIẾN GENE Có phải tất cả đột biến gây ra bệnh không?
  2. TÌM HIỂU I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GENE
  3. Nhóm 1 HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU Hình [1], [2], [3] là những dạng đột biến gene nào? Nêu khái niệm đột biến gene? Thế bào là thể đột biến?
  4. Nhóm 2 HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU Đột biến gene có thể được phân loại theo những tiêu chí nào? Giải thích? Các tiêu chí phân loại đột biến gene: - Dựa vào đột biến điểm - Dựa vào trạng thái biểu hiện của gene: - Dựa vào vai trò của đột biến gene: - Đột biến có làm thay đổi trình tự amino acid hay không:
  5. TÌM HIỂU II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH
  6. Thêm 1 cặp nucleotide HƯỚNGHƯỚNG DẪNDẪN TÌMTÌM HIỂUHIỂU XÁC ĐỊNH: - Nguyên nhân gây đột biến - Cơ chế gây ra đột biến - Từ gene BT bị đột biến tạo ra gene đb. Gene đột biến thay đổi số nucleotide, thành phần nucleotide, sản phẩm (polypeptid ) như thế nào so với gene ban đầu?
  7. Thêm 1 cặp nucleotide TRẢHƯỚNG LỜI – DẪNKIẾN TÌM THỨC HIỂU GHI NHỚ XÁC ĐỊNH: 1. Nguyên nhân - Tự phát: hiện tượng bắt cặp nhầm trong tái bản DNA. - Tác nhân đột biến: + Vật lí: tia phóng xạ, tia tử ngoại (tia UV), nhiệt,... + Hóa học: ethyl methanesulfonate (EMS), arcridine orange, dioxin, N- Nitroso-N-methylurea (NMU),... + Sinh học: một số virus như viêm gan B, HPV,... cũng có thể gây nên các đột biến gene.
  8. Thêm 1 cặp nucleotide TRẢHƯỚNG LỜI – DẪNKIẾN TÌM THỨC HIỂU GHI NHỚ XÁC ĐỊNH: 2. Cơ chế - Trong quá trình tái bản DNA, nếu một nucleotide được sử dụng làm khuôn 2 lần thì mạch mới được tổng hợp sẽ có thêm một nucleotide. Sau lần tái bản kế tiếp, các đột biến này sẽ dẫn đến thêm một cặp nucleotide. - Gene có thể bị đột biến trong quá trình tái bản hoặc không tái bản nếu bị tác động của các tác nhân đột biến.
  9. Thêm 1 cặp nucleotide TRẢHƯỚNG LỜI – DẪNKIẾN TÌM THỨC HIỂU GHI NHỚ XÁC ĐỊNH: 3. So sánh gene đột biến so với gene bình thường (ban đầu) - Số nucleotide tăng 1 cặp (2 nucleotide) → L, M, liên kết cộng hóa trị tăng. - Số liên kết hydrogen tăng 2 (thêm 1 cặp A = T); tăng 3 liên kết hydrogen (thêm 1 cặp G = C). - Chuỗi polypeptide đột biến thay đổi so với polypeptide ban đầu kể từ amino acid ứng với bộ ba có cặp nucleotide thêm trở về sau (đột biến dịch khung)
  10. TÌM HIỂU III. VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN GENE
  11. Câu hỏi 1: (H): Hình sau đây mô tả gene bình thường (H) và gene đột biến (H1). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này? A. Gene H1 là đột biến thay thế 1 cặp nucleotide. B. Chuỗi polypeptide đột biến thay đổi so với polypeptide ban đầu kể từ amino acid ứng với bộ ba có cặp nucleotide thêm trở về sau (đột (H1): biến dịch khung). C. Số liên kết hydrogen gen đột biến tăng 2 so với gen ban đầu. D. Đột biến này thường ít gây hậu quả hơn so với đột biến mất nên có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
  12. Câu hỏi 2: Việc sử dụng acridin gây ra dạng đột biến mất hay thêm 1 cặp nucleotide có ý nghĩa gì? A. Biết được hoá chất có gây ra đột biến. B. Chứng minh mã di truyền là mã bộ ba C. Chứng minh độ nghiêm trọng của 2 dạng đột biến này. D. Cho thấy quá trình tái của DNA có thể không đúng mẫu.
  13. Câu hỏi 3: Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này? A. Trong nhân đôi DNA có tác động của chất gây đột biến là 5- bromouracil. B. Mạch số (1) chính là mạch có chiều 3’ → 5’. C. Vị trí (4) chính là cặp G-C. D. Qua 5 lần nhân đôi chỉ có 7 gen đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C được sinh ra.