Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền và hệ gene

ppt 22 trang Khuất Nguyên 13/05/2026 1430
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền và hệ gene", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_sinh_hoc_12_ket_noi_tri_thuc_bai_2_gene_qua_trinh.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền và hệ gene

  1. Bài 2- GENE, QUÁ TRÌNH TRUYỀN TTDT TỪ GENE ĐẾN PROTEIN, HỆ GENE Bài 2. GENE, QUÁ TRÌNH TRUYỀN TTDT TỪ GENE ĐẾN PROTEIN, HỆ GENE Tại sao con sinh ra lại giống bố mẹ?
  2. TÌM HIỂU II. GENE, CÁC LOẠI RNA VÀ QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ 2
  3. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU 1. Gene và cấu trúc của gene Khái niệm Gene Phân tử DNA trên có mấy gene? Từ mỗi gene quy định sản phẩm gì? Cấu trúc chung của 1 gene mã hóa protein Mỗi gene gồm mấy vùng? - Vùng điều hòa vị trí nào? và chức năng gì? - Vùng mã hóa vị trí nào? và chức năng gì? - Vùng kết thúc vị trí nào? và chức năng gì?
  4. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU 1. Gene và cấu trúc của gene Phân biệt gene của SV nhân sơ và gene của SV nhân thực Vùng điều hòa ở vị trí nào? Vùng kết thúc vị trí nào? Vùng mã hóa vị trí nào? có khác nhau điểm nào không?
  5. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU 1. Gene và cấu trúc của gene Phân loại gene [a] chứa mấy gene? Những gene này có chức năng gì? [b] chứa mấy gene? Những gene này có chức năng gì?
  6. TÌM HIỂU II. HỆ GENE 6
  7. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU 1. Khái niệm hệ gene? 2. Thành tựu nghiên cứu hệ gene người? 3. Kể một số ứng dụng giải trình tự hệ gene người trong y học và tiến hóa?
  8. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU Sinh vật nhân sơ Hệ gene = DNA vùng nhân và plasmid. DNA vùng nhân là cấu trúc nào? Plasmid là cấu trúc nào? Phần lớn gene trên DNA vùng nhân, gene vùng nhân có những chức năng nào? Sinh vật nhân thực: Hệ gene = DNA/nhiễm sắc thể + DNA/tế bào chất (ty thể, lục lạp, plasmid nấm men). DNA/nhiễm sắc thể là cấu trúc nào? DNA/tế bào chất (ty thể, lục lạp, plasmid nấm men) là cấu trúc nào? Chức năng các gene trong hệ gene có chức năng nào?
  9. Câu hỏi 1: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình dưới đây? A. Đây là cấu trúc RNA. B. Là DNA có hai mạch đơn ngược chiều nhau: 3’-5’ và 5’-3’. C. Liên kết vị trí (1, 2) giúp các nucleotide liên kết nhau tạo thành mạch đơn của DNA. D. Liên kết vị trí (3, 4) giúp liên kết 2 mạch đơn, nếu số liên kết vị trí (3) càng nhiều thì cấu trúc DNA càng bền hơn.
  10. TÌM HIỂU III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT TTDT TỪ GENE ĐẾN PROTEIN 10
  11. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU mRNA tRNA rRNA (RNA thông tin) (RNA vận chuyển) (RNA ribosome) Đơn phân Cấu trúc Nguyên tắc bổ sung Chức năng
  12. TRẢ HƯỚNGLỜI – KIẾN DẪN THỨC TÌM HIỂU GHI NHỚ mRNA (RNA thông tin) tRNA (RNA vận chuyển) rRNA (RNA ribosome) A, U, G, C A, U, G, C A, U, G, C 1 mạch đơn (5’P → 3’OH) 1 mạch đơn 1 mạch đơn Không có Có nguyên tắc bổ sung (ở một số vị Có nguyên tắc bổ sung (ở một số vị trí) trí) - Làm khuôn cho quá trình dịch mã - Vận chuyển amino acid trong quá - rRNA kết hợp với protein tạo ra các tổng hợp chuỗi polipeptide; mỗi trình dịch mã. Mỗi tRNA có 1 đầu ribosome, ribosome thực hiện dịch các bộ loại mRNA có 1 bộ mã mở đầu 3’OH để mang amino acid và một ba trên mRNA thành các amino acid trên (AUG) và 1 trong 3 bộ ba kết thúc thùy mang bộ ba đối mã chuỗi polipeptide . (UAA hoặc UAG hoặc UGA). (anticodon); trên mỗi tRNA chỉ có 1 - Khi dịch mã trên mRNA thì 2 tiểu phân - Bộ ba trên mRNA gọi là codon. bộ ba đối mã và chỉ gắn đặc hiệu lớn và bé liên kết lại; còn khi không tổng đối với 1 loại amino acid. hợp thì tách rời nhau.
  13. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU a. Phiên mã Quan sát hình sgk/hình dưới để trình bày khái niệm và các bước của quá trình phiên mã. Trả lời câu hỏi: Thông tin từ gene có được truyền nguyên vẹn tới RNA qua quá trình phiên mã hay không? Giải thích. Bước 1: Khởi đầu Enzyme RNA polymerase ? Yếu tố sigma là nhân tố ? Bước 2: Kéo dài chuỗi - Khi bắt đầu tổng hợp ARN, yếu tố sigma ? - Enzyme RNA polymerase ? - Các Nu mới liên kết với nhau bằng liên kết? Bước 3: Kết thúc Enzyme RNA polymerase di chuyển đến ?
  14. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU b. Phiên mã ngược ở tế bào nhân thực Quan sát hình sgk/hình dưới đây và nội dung SGK để tìm hiểu quá trình phiên mã ngược Giai đoạn [1] tổng hợp cấu trúc nào? nhờ enzyme nào? Giai đoạn [2] tổng hợp cấu trúc nào? nhờ enzyme nào? Giai đoạn [3] tổng hợp cấu trúc nào? nhờ enzyme nào? Khi tạo được cDNA, cDNA sẽ làm gì?
  15. TÌM HIỂU III. MÃ DI TRUYỀN VÀ DỊCH MÃ 15
  16. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU a. Mã Di Truyền Phân tích Bảng mã di truyền. Trả lời được câu hỏi: Mã di truyền là gì? Đặc điểm của mã di truyền? Mã di truyền. - Là mã bộ ba (3 nucleotide kế tiếp/gene hay trên mRNA) + Có tối đa số bb: + 3 bộ ba kết thúc: + 1 mã mở đầu 5’AUG3’/mRNA: Đặc điểm chung của mã di truyền: - Mã di truyền là mã bộ ba: - Mã di truyền có tính đặc hiệu: - Mã di truyền có tính thoái hoá: - Mã di truyền có tính phổ biến:
  17. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU Khái niệm DỊCH MÃ Giai đoạn dịch mã diễn ra từ đâu đến đâu? Cần thành phần và nguyên liệu gì? Trình tự 3 nucleotide /mRNA → quy định sản phẩm cuối là gì? Sản phẩm cuối cùng là gì?
  18. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU TRẢ HƯỚNGLỜI – KIẾN DẪN THỨC TÌM HIỂU GHI NHỚ Thông tin di truyền được truyền đạt từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác qua quá trình nào? Thông tin di truyền được truyền đạt từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác qua quá trình tái bản DNA và được truyền từ DNA qua mRNA tới protein, từ đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.
  19. Câu hỏi 1: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình dưới đây? A. Đây là cấu trúc RNA. B. Là DNA có hai mạch đơn ngược chiều nhau: 3’-5’ và 5’-3’. C. Liên kết vị trí (1, 2) giúp các nucleotide liên kết nhau tạo thành mạch đơn của DNA. D. Liên kết vị trí (3, 4) giúp liên kết 2 mạch đơn, nếu số liên kết vị trí (3) càng nhiều thì cấu trúc DNA càng bền hơn.
  20. Câu hỏi 2: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình dưới đây? A. Đây là cấu trúc của đoạn gen. B. Gồm 4 loại đơn phân: nucleotide loại cytosine (C), guanine (G), adenine (A) và thymine (T). C. Vị trí (1) là loại base adenine. D. Mỗi nucleotide có 3 thành phần: 1- nitrogen base, 2 - đường deoxyribose và 3 - một nhóm phosphate (phosphoric acid).