Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Phần IV, Chương I: Di truyền phân tử - Bài 1: DNA và cơ chế tái bản DNA
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Phần IV, Chương I: Di truyền phân tử - Bài 1: DNA và cơ chế tái bản DNA", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_12_ket_noi_tri_thuc_phan_iv_chuong_i_di_t.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Phần IV, Chương I: Di truyền phân tử - Bài 1: DNA và cơ chế tái bản DNA
- Bài 1. DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA PHẦN IV. DI TRUYỀN HỌC CHƯƠNG I: DI TRUYỀN PHÂN TỬ Bài 1. DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA Tại sao con sinh ra lại giống bố mẹ?
- TÌM HIỂU I. CHỨC NĂNG CỦA DNA 2
- TRẢ HƯỚNGLỜI – KIẾN DẪN THỨC TÌM HIỂU GHI NHỚ 1. MANG THÔNG TIN DI TRUYỀN 1/ DNA/gene có mấy mạch? Liên kết nhau nhờ những liên kết nào? 2 mạch đơn. LK phosphodiester và hydrogen. - Đơn phân DNA/gene là gì? Mấy thành phần? → nucleotide: A, T, G, C Mỗi nucleotide có 3 thành phần: + 1 Nitrogen base: cytosine (C), guanine (G), adenine (A), hay thymine (T) + Đường deoxyribose (5C) + Một nhóm phosphate (phosphoric acid). 2/ Phân tử DNA có n gene. Mỗi gene có những điểm gì khác biệt mà em biết và hiểu? - Các gene 1 → n có trình tự nucleotide ? Đặc trưng riêng → quy định các đặc tính riêng biệt (Protein 1 ≠ Protein 2 ≠ Protein n) - Trình tự nucleotide từ gene 1 → n đó thì nó tạo ra sự khác biệt? Trình tự nucleotide từ gene 1 → n khác biệt về số lượng nucleotide, thành phần nucleotide và trình tự sx các nucleotide. → từ đó tạo mRNA 1 → n khác nhau → protein 1 → n khác nhau.
- TRẢ HƯỚNGLỜI – KIẾN DẪN THỨC TÌM HIỂU GHI NHỚ 2. BẢO QUẢN THÔNG TIN DI TRUYỀN - Phân tử DNA có mấy mạch? Được kí hiệu trên hình là gì? 2 mạch I và II - Cấu trúc III là gì? Nucleotide là đơn phân của DNA. - Nhờ yếu tố/liên kết nào trên DNA hình bên mà DNA có cấu trúc bền? + lk phosphidiester (2) → mạch đơn + lk hydrogen (3), (4) → 2 mạch đơn liên kết nhau tạo DNA/gene. 3. TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN + Nhờ liên kết hydrogen nhiều nhưng kém bền → dễ phá vỡ bởi enzyme. + Nhờ NTBS → tạo mạch mới giống mạch bổ sung của mạch khuôn + Nhờ NTBS → truyền đạt TTDT sang mRNA → protein chính xác
- TÌM HIỂU II. TÁI BẢN DNA 5
- HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU 1. Thành phần tham gia Quan sát hình, điền các thành phần ứng với kí hiệu trên hình - DNA trên cùng làm gì? - Nucleotide nào trong môi trường nội bào cần? - Các loại enzyme: ++ Enzyme (a)? ++ Enzyme (c) là enzyme gì và tổng hợp mạch mới như thế nào? ++ Enzyme tạo những đoạn (b) ? ++ Enzyme (d) có chức năng gì?
- HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU 2. Diễn biến GĐ 1: Khởi đầu sao chép - Protein/enzyme liên kết vào điểm khởi đầu sao chép? - Enzyme RNA polymerase? GĐ 2: Tống hợp mạch DNA mới - DNA được tách mạch đơn đến đâu thì enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới đến đó, sự liên kết nucleotide/tổng hợp mạch mới được bắt đầu từ đầu 3’OH của đoạn mồi. - Mạch mới được tổng hợp? - Vì DNA được cấu tạo từ hai mạch ngược chiều nhau nên: + Mạch khuôn 3’-5’ thì mạch mới? + Mạch khuôn 5’-3’ thì mạch mới?
- HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU 2. Diễn biến GĐ 1: Khởi đầu sao chép GĐ 2: Tống hợp mạch DNA mới 3. Kết quả quá trình tái bản Từ một DNA tạo DNA con như thế nào? 4. Nguyên tắc tái bản - Nguyên tắc khuôn mẫu? - Nguyên tắc bán bảo toàn? - Nguyên tắc bổ sung? 5. Ý nghĩa
- HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU 6. Điểm khác trong cơ chế tái bản của SV nhân sơ và SV nhân thực SV NHÂN SƠ SV NHÂN THỰC Số đơn vị tái bản (điểm khởi đầu sao chép) Số loại enzyme tham gia
- Câu hỏi 1: Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?. A. [1] Enzyme /protein tháo xoắn và tách hai mạch DNA. B. [c] là enzyme DNA polymerase có vai trò tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5' → 3' dựa trên mạch khuôn của DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung. C. Mạch khuôn 1-2 có chiều 3’-5’ thì tổng hợp mạch mới liên tục 5’-3’. Mạch khuôn 3-4 có chiều 5’-3’ thì tổng hợp mạch mới 5’-3’ nhưng ngược lại (gián đoạn). D. Enzyme DNA polymerase [II] không có khả năng khởi đầu cho quá trình tổng hợp mạch DNA mới, nó chỉ có thể bổ sung nucleotide tự do vào đầu 3' của đoạn RNA mồi do enzyme RNA tổng hợp.
- Câu hỏi 2: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình dưới đây? Hình sau đây mô tả cơ chế nhân đôi: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Mạch 1-2 có chiều 3’-5’. II. Mạch mới [z] có chiều 5’-3’. III. Enzyme DNA polymerase di chuyển để tổng hợp mạch [z] có chiều 5’-3’. IV. Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là TTAACCGG. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
- Câu hỏi 3: Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực: Cho các nhận định sau về hình minh họa: - [a] là enzyme /protein tháo xoắn và tách hai mạch DNA. - [b] là đoạn mồi do enzyme DNA polymerase tổng hợp nên. - [c] là DNA polymerase có vai trò tổng hợp mạch DNA mới chiều 5' → 3' dựa trên 2 mạch khuôn. - [d] là DNA ligase chỉ nối các đoạn okzaki. - Chiều của 1-2 là 3’-5’. - Chiều của 3-4 là 3’-5’. - [5] là các đoạn okzaki. - [6] là mạch được tổng hợp chỉ dựa trên mạch khuôn có chiều 3’-5’ tính theo chiều tái bản. Có bao nhiêu nhận định đúng về hình trên? Đáp án: 4
- TRẢ LỜI – KIẾN THỨC GHI NHỚ Hoàn thành các bài tập trắc nghiệm cuối vở ghi, bài tập rèn luyện, bài tập vận dụng

