Bài giảng Hóa học 11 (Cánh diều) - Bài 5: Một số hợp chất quan trọng của Nitrogen

pptx 23 trang Khuất Nguyên 06/06/2026 620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học 11 (Cánh diều) - Bài 5: Một số hợp chất quan trọng của Nitrogen", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_hoa_hoc_11_canh_dieu_bai_5_mot_so_hop_chat_quan_tr.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 11 (Cánh diều) - Bài 5: Một số hợp chất quan trọng của Nitrogen

  1. Câu 1: Trong nước tiểu thường có mùi gì?
  2. Câu 2: Số oxi hóa thấp nhất của nguyên tố nitrogen?
  3. Câu 3: Trong môi trường bazơ thì phenolphtalein có màu gì?
  4. Câu 4: Sản phẩm nào được sinh ra từ phản ứng giữa N2 và H2?
  5. Câu 5: Em hãy cho biết loại liên kết giữa nguyên tử N và H ?
  6. Câu 6: Trong ao tù có thể tích tụ lượng đáng kể ion ammonium. Có thể nhận biết sự có mặt của ion ammonium trong các ao tù bằng những cách nào?
  7. Bài 5 MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NITROGEN I Ammonia II Muối Ammonium III Ứng dụng của ammonia và một số muối ammonium IV Nguồn gốc một số oxide của nitrogen trong không khí. Mưa acid. V Nitric acid VI Hiện tượng phú dưỡng
  8. I Ammonia 1. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí. CTPT : NH3 .. HNH−−  H Công thức lewis Công thức cấu tạo
  9. 2. Tính chất hóa học a. Tính base
  10. 2. Tính chất hóa học a. Tính khử tC0 4 NH3 + 3O2 ⎯⎯→ 2N2 + 6 H2O
  11. 3. Tổng hợp ammonia theo quá trình Haber
  12. II Muối Ammonium Muối ammonium là các hợp chất có chứa ion ammonium ( + NH4 ) và gốc acid. VD: NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2CO3, (NH4)2SO4... Hầu hết các muối ammonium đều tan tốt và điện li hoàn toàn trong nước Tính chất hóa học của muối ammonium: +−to NH4+ OH ⎯⎯→ NH + 3 H 2 O
  13. III Ứng dụng của ammonia và một số muối ammonium - Ammonia chủ yếu dùng để sản xuất các muối ammonium và để sản xuất phân đạm urea - Ammonia còn là nguyên liệu quan trọng để sản xuất nitric acid, sản xuất chất gây nổ, sản xuất dung môi làm lạnh trong công nghiệp. - Một số muối ammonium dùng để làm phân đạm, chất điện li trong pin hoặc dùng làm chất làm sạch bề mặt trước khi hàn (NH4Cl) - Phản ứng xảy ra: 2NH3+→ H 3 PO 4 (NH 4 ) 2 HPO 4 Tỉ lệ mol giữa NH3 và H3PO4 là 2:1
  14. IV Nguồn gốc một số oxide của nitrogen trong không khí. Mưa acid.
  15. Phương trình tạo thành mưa acid. Tạo thành HNO3 Tạo thành H2SO4
  16. V Nitric acid
  17. - Tính chất vật lí: là chất lỏng không màu, tan tốt trong nước. Khi tan phân li hoàn toàn ra các ion - Tính chất hóa học: có tính acid mạnh và có tính oxi hóa mạnh. - Ứng dụng: dùng để sản xuất phân đạm, oxi hóa chất hữu cơ, làm thuốc nổ , trong ngành công nghiệp luyện kim, phân tích mẫu... Phương trình để sản xuất phân đạm