Bài giảng Sinh học 11 (Chân trời sáng tạo) - Bài 9: Hô hấp động vật
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 11 (Chân trời sáng tạo) - Bài 9: Hô hấp động vật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_11_chan_troi_sang_tao_bai_9_ho_hap_dong_v.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 11 (Chân trời sáng tạo) - Bài 9: Hô hấp động vật
- BÀI 9: HÔ HẤP ĐỘNG VẬT KHỞI ĐỘNG HS làm việc cá nhân Trả câu hỏi: Tại sao cá heo, cá voi sống trong nước nhưng phải thường xuyên nhô lên mặt nước để thở? Đáp án Cá heo, cá voi sống trong nước nhưng hô hấp bằng phổi nên phải thường xuyên nhô lên mặt nước để lấy khí oxi duy trì sự sống.
- BÀI 9: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT “Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò như thế nào? Các động vật khác nhau sự hô hấp khác nhau điều gì?”
- NỘI DUNG BÀI HỌC (02 TIẾT tr54) I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ III. BỆNH VỀ HÔ HẤP IV. LỢI ÍCH CỦA VIỆC TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO ĐỐI VỚI HÔ HẤP 5
- TÌM HIỂU I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP 6
- NHIỆMBÀI VỤ 9:CẦN HÔ HẤPTÌM ĐỘNG HIỂU VẬT CHO NỘI DUNG 1 I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP tr54 Mỗi nhóm phải thực hiện 2 câu hỏi sau: Câu 1: Phân tích mối liên quan của các giai đoạn trong quá trình hô hấp? Câu 2: Tại sao cơ thể động vật bắt buộc phải lấy O2 từ môi trường và thải CO2 ra môi trường?
- HƯỚNG DẪNBÀI THỰC 9: HÔ HIỆN HẤP ĐỘNG NHIỆM VẬT VỤ NỘI DUNG 1 I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP Câu 1: Phân tích các giai đoạn trong quá trình hô hấp? - Quá trình hô hấp ở người và thú mấy giai đoạn? - Các giai đoạn có quan hệ như thế nào? Câu 2: Tại sao cơ thể động vật bắt buộc phải lấy O2 từ môi trường và thải CO2 ra môi trường? - O2 từ môi trường sống được cung cấp cho cơ thể/tế bào như thế nào? - CO2 thải ra môi trường như thế nào?
- TRẢBÀI LỜI 9: HÔNHIỆM HẤP ĐỘNG VỤ NỘI VẬT DUNG 1 I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP Câu 1: Quá trình hô hấp ở người và thú gồm 5 giai đoạn liên quan mật thiết với nhau: thông khí (hít vào và thở ra), trao đổi khí ở phổi, vận chuyển khí O2 và CO2, trao đổi khí ở mô và hô hấp tế bào. Câu 2: Cơ thể động vật bắt buộc phải lấy O2 từ môi trường và thải CO2 ra môi trường vì: - Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể. - Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
- KIẾN THỨCBÀI 9: HÔCẦN HẤP GHI ĐỘNG NHỚ VẬT NỘI DUNG 1 I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP Đối với động vật, hô hấp có những vai trò sau: - Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể. - Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
- Câu hỏi 1: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về quá trình hô hấp và mối liên quan của các giai đoạn trong quá trình hô hấp là đúng? I. Ở thú diễn ra theo thứ tự: thông khí (hít vào thở ra), trao đổi khí ở phối, vận chuyển khí O2 và CO2, trao đổi khí ở mô và hô hấp tế bào. II. Hoạt động hít và và thở ra tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở phổi và tế bào. III. Nếu một trong các giai đoạn hô hấp bị ngừng lại thì cơ thể vẫn tồn tại. IV. Sự trao đổi khí ở mô và hô hấp tế bào là nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí và sự thở. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 11
- Câu hỏi 2: Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng, khi nói “Cơ thể động vật bắt buộc phải lấy O2 từ môi trường và thải CO2 ra môi trường”? I. O2 cung cấp cho các hoạt động hô hấp của tế bào ở các mô và cơ quan để sinh ATP. II. CO2 thải ra ngoài môi trường để đảm bảo cân bằng môi trường bên trong cơ thể. III. Sự phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng có giải phóng ra O2 nên phải có sự thải chất sinh ra không sử dụng. IV. Để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng cung cấp hoạt động sống cơ thể cần có CO2. 12 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
- TÌM HIỂU II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ 13
- NHIỆM BÀIVỤ 9:CẦN HÔ TÌMHẤP ĐỘNGHIỂU VẬT CHO NỘI DUNG II II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ tr54-58 Nhóm 1. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể. Nhóm 2. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua hệ thống ống khí. Nhóm 3: Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua mang. Nhóm 4: Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua phổi. Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể Trao đổi khí qua hệ thống ống khí Trao đổi khí qua mang Trao đổi khí qua phổi
- HƯỚNG DẪNBÀI THỰC 9: HÔ HIỆN HẤP ĐỘNGNHIỆM VẬT VỤ NỘI DUNG II II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ Nhóm 1. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể. Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện Trao đổi khí qua bề mặt Các động vật cơ thể Khí O2 và CO2 khuếch tán như thế nào? nào? BẤM VÔ ĐỂ XEM CHI TIẾT
- TRẢBÀI LỜI 9: HÔNHIỆM HẤP ĐỘNG VỤ NỘI VẬT DUNG II II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ Nhóm 1. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể. Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể Khí O2 và CO2 khuếch tán Ruột khoang, qua toàn bộ bề mặt cơ thể của Giun dẹp, các động vật. Giun đốt, ếch, BẤM VÔ ĐỂ XEM CHI TIẾT
- HƯỚNG DẪNBÀI THỰC 9: HÔ HIỆN HẤP ĐỘNGNHIỆM VẬT VỤ NỘI DUNG II Nhóm 2. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua hệ thống ống khí. Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện Trao đổi khí - Hệ thống ống khí bao gồm ? Ví dụ các qua hệ thống - Ống khí tận là nơi thực hiện quá trình gì? nhóm động ống khí - Các ống khí thông với bên ngoài qua bộ phận nào? vật? BẤM VÔ ĐỂ XEM CHI TIẾT
- TRẢBÀI LỜI 9: HÔNHIỆM HẤP ĐỘNG VỤ NỘI VẬT DUNG II Nhóm 2. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua hệ thống ống khí. Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện Trao đổi khí qua - Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành hệ thống ống khí Côn trùng các các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận. Số và một số lượng ống khí rất nhiều, tạo ra bề mặt trao đổi khí rất lớn với tế chân bào. Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào. Các ống khí thông với bên ngoài qua các lỗ thở. Lỗ thở có van đóng, khớp mở điều tiết không khí ra, vào ống khí. khác sống - Thông khí ở côn trùng là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm trên cạn. thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở. BẤM VÔ ĐỂ XEM CHI TIẾT
- HƯỚNG DẪNBÀI THỰC 9: HÔ HIỆN HẤP ĐỘNGNHIỆM VẬT VỤ NỘI DUNG II Nhóm 3: Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua mang. Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện Trao đổi khí qua - Cấu tạo mang? mang Ví dụ các - Đặc điểm cấu tạo này của mang có ý nhóm nghĩa gì? động vật - Hệ thống mao mạch trên phiến mang có chức năng? - Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của cơ quan nào? BẤM VÔ ĐỂ XEM CHI TIẾT
- TRẢBÀI LỜI 9: HÔNHIỆM HẤP ĐỘNG VỤ NỘI VẬT DUNG II Nhóm 3: Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua mang. Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện Trao đổi khí qua - Cá xương có một đôi mang. Mỗi mang được cấu tạo từ các Thân mềm, mang cung mang, sợi mang và phiến mang. Đặc điểm cấu tạo này của Chân khớp, mang tạo ra diện tích trao đổi khí rất lớn. Hệ thống mao mạch Cá sụn, Cá trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và C02 với dòng nước xương, nòng chảy qua phiến mang. nọc lưỡng - Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm cư,... thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang, làm cho dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng BẤM VÔ ĐỂ XEM CHI TIẾT

