Bài giảng Sinh học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 5: Các phân tử sinh học

pptx 36 trang Khuất Nguyên 23/04/2026 960
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 5: Các phân tử sinh học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_sinh_hoc_10_ket_noi_tri_thuc_bai_5_cac_phan_tu_sin.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 5: Các phân tử sinh học

  1. I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO PhânPhân tử tử sinh sinh học học là lànhững gì? Gồm phân những tử hữu loại cơ chínhđược tổngnào? hợp và tồn tại trong tế bào. Các phân tử sinh học chính gồm Carbohydrate Protein Lipid (chất đạm) Nucleic acid (chất đường bột) (Chất béo) polymer
  2. II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC 1. Carbohydrate – chất đường bột
  3. 1. Carbohydrate – chất đường bột 1.1 Carbohydrate là gì? Gồm những nhóm nào? Chức năng chính là gì? - Cacbohyđrat là được cấu tạo từ các nguyên tử: C, H và O theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 và công thức tổng quát là Cn(H2O)m bao gồm các loại: đường đơn, đường đôi và đường đa. - Chức năng chính là dự trữ năng lượng và cấu trúc nên các phân tử sinh học khác nhau.
  4. 1. Carbohydrate – chất đường bột - Đường đơn + dùng làm nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào. + dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên các loại phân tử sinh học khác nhau.
  5. 1. Carbohydrate – chất đường bột - Đường đôi Liên kết glicosidic Glucôzơ Fructôzơ Saccarôzơ (đường mía)
  6. 1. Carbohydrate – chất đường bột Glucose Glucose Galactose Glucose Lactose Maltose (đường mạch nha) (đường sữa)
  7. 1. Carbohydrate – chất đường bột - Đường đa : là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng nghìn phân tử đường đơn. Glucose Tinh bột Cellulose Glycogen
  8. 1. Carbohydrate – chất đường bột Chitin
  9. 1. Carbohydrate – chất đường bột 1.2 Con người thường ăn những bộ phận nào của thực vật để lấy tinh bột? 1.3 Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
  10. 1. Carbohydrate – chất đường bột 1.4 Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản phẩm sau: Chitin, xenlulose, saccarose, tinh bột, glycogen, glucose, fructose, galactose 1. Lúa, gạo . 2. Các loại rau xanh .. 3. Gan lợn . 4. Nho chín, trái cây chín . 5. Sữa . 6. Nấm, vỏ côn trùng 7. Mía ..
  11. 1. Carbohydrate – chất đường bột 1.5 Ở người cần có chế độ ăn tinh bột, đường như thế nào?
  12. 2. Lipid - Chất béo 2.1 Lipid (chất béo) là gì? Gồm những loại nào? Lipid là những phân tử kị nước có cấu trúc và chức năng rất đa dạng. 2.2 Hãy kể tên một số loại lipit mà em biết?
  13. Acid béo P Nhóm phôtphat Lipit Lipit đơn Acid béo phức giản Acid béo tạp Glycerol Glycerol Acid béo Acid béo Phân tử mỡ Phân tử phôtpholipit  Gồm 2 loại lipit: + Lipit đơn giản: Cấu tạo từ glycerol và acid béo (mỡ, dầu và sáp) +Quan Lipit phức sát tạp:và choNgoài biết thành điểm phần giốngglycerol nhauvà acid vàbéo kháccòn có nhauthêm giữa nhóm 2 hình phosphate trên? (gồm: phospholipid, steroit, carotenoid).
  14. 2. Lipid - Chất béo a) Mỡ và dầu - Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo. - Chức năng: + Là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể. + Là dung môi hòa tan nhiều vitamin quan trọng như vitamin A, D, E, K,... Cấu trúc của phân tử mỡ
  15. 2. Lipid - Chất béo 2.3 Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động vật?
  16. 2. Lipid - Chất béo 2.4 Đặc điểm nào về mặt cấu trúc hoá học khiến b) Phospho lipid phospholipid là một chất lưỡng cực? - Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 2 acid béo ở một đầu, đầu 3- còn lại liên kết với nhóm phosphate (- PO4 ). - Chức năng: Cấu trúc nên màng của các loại tế bào.
  17. 2. Lipid - Chất béo c) Steroid - Cấu tạo: là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các nguyên tử cacbon của chúng liên kết với nhau tạo nên 4 vòng. + Gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone, estrogen, vitamin D và cortisone,... - Chức năng: Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, ngoài ra còn là chất tiền thân để tạo nên testosterone và estrogen (là những hormone phát triển các đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ).
  18. 2. Lipid - Chất béo d) Carotenoid - Cấu tạo: là nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại lipid. - Chức năng: Khi ăn carotenoid các tế bào trong con người và động vật sẽ chuyển hoá nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển đổi thành sắc tố võng mạc, rất có lợi cho thị giác.
  19. 2. Lipid - Chất béo 2.5 Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ được những loại vitamin gì? Giải thích. Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ những loại vitamin là A, D, E, K,.... Vì trong cà chua hay hành chứa nhiều loại vitamin có bản chất là lipid, đây là các vitamin không hoặc ít tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.