Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Dịch vụ tín dụng

pptx 58 trang Khuất Nguyên 21/06/2026 550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Dịch vụ tín dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_10_ket_noi_tri_thuc.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Dịch vụ tín dụng

  1. CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!
  2. KHỞI ĐỘNG Chia sẻ suy nghĩ về việc phải có trách nhiệm khi vay tiền. Hãy trả tiền đúng hạn khi vay mượn tiền của người khác, tổ chức khác.
  3. BÀI 9: DỊCH VỤ TÍN DỤNG
  4. NỘI DUNG BÀI HỌC 1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 2 TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 3 TÍN DỤNG TÊU DÙNG 4 TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC
  5. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Có nhiều loại dịch vụ tín dụng khác nhau được cung cấp bởi các tổ chức tín dụng như: tín dụng ngân hàng, công ty tài chính, tín dụng nhà nước, .đáp ứng nhu cầu lưu thông về vốn trong xã hội.
  6. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Hoạt động nhóm ➢ Đọc trường hợp của ngân hàng D SGK tr.52 và trả lời câu hỏi: 1. Em hãy cho biết hoạt động tín dụng của ngân hàng D thể hiện như thế nào. 2. Trong trường hợp trên, dịch vụ tín dụng của ngân hàng D đang gặp khó khăn gì? Nếu nhiều người vay vốn nhưng không trả nợ như đã cam kết thì điểu gì sẽ xảy ra với ngân hàng D?
  7. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG a. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng Cơ chế hoạt động ĐI VAY CHO VAY của ngân hàng D ➔ Nhiều doanh nghiệp là đối tác sử dụng vốn vay không thực hiện được nghĩa vụ hoàn trả vốn vay và lãi cho ngân hàng khi đến hạn nên ngân hàng D đã gia hạn trả nợ thêm 6 tháng. Nếu nhiều người vay không trả nợ, ngân hàng sẽ bị thua lỗ và phá sản.
  8. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG a. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 1 Tín dụng ngân hàng là gì? 2 Nêu đặc điểm của tín dụng ngân hàng.
  9. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG a. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng KHÁI NIỆM: Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.
  10. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG a. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng ĐẶC ĐIỂM: ➢ Dựa trên cơ sở lòng tin. ➢ Có tính thời hạn. ➢ Phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro.
  11. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG b. Một số hình thức tín dụng ngân hàng Nhóm 1 ➢ Đọc trường hợp của anh S SGK tr.53 và trả lời câu hỏi: 1. Vì sao ngân hàng chấp nhận cho anh S ➢ Cho vay tín chấp là gì? vay tiền không cần tài sản bảo đảm? ➢ Nêu đặc điểm của cho vay tín chấp. 2. Anh S có trách nhiệm gì khi vay tín ➢ Khi vay tín chấp, người vay có trách chấp ở ngân hàng? nhiệm gì?
  12. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG b. Một số hình thức tín dụng ngân hàng Nhóm 2 ➢ Đọc trường hợp của chị N và trả lời câu hỏi: 1. Ngân hàng yêu cầu chị N phải đáp ➢ Cho vay thế chấp là gì? ứng những điều kiện gì để được ➢ Nêu đặc điểm của cho vay vay thế chấp? thế chấp. 2. Theo em, chị N có trách nhiệm gì ➢ Người vay có trách nhiệm gì khi thực hiện vay thế chấp của khi vay thế chấp? ngân hàng?
  13. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG b. Một số hình thức tín dụng ngân hàng Nhóm 3 ➢ Đọc trường hợp của anh H và trả lời câu hỏi: 1. Ngân hàng đã tiến hành cho anh H ➢ Cho vay trả góp của ngân vay trả góp như thế nào? hàng là gì? 2. Theo em, anh H có trách nhiệm gì ➢ Nêu đặc điểm của cho vay khi vay trả góp của ngân hàng? trả góp. 3. Hãy so sánh sự chênh lệch giữa ➢ Người vay có trách nhiệm gì thanh toán một lần và mua trả góp. khi cho vay trả góp?
  14. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG b. Một số hình thức tín dụng ngân hàng Trường hợp của anh S: ▪ Ngân hàng cho anh S vay tiền không cần tài sản thế chấp vì anh là công chức nhà nước có thu nhập ổn định, có lịch sử tín dụng tốt, nhu cầu vốn vay nhỏ. ▪ Anh S có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ. ▪ Trả đủ vốn vay và lãi đúng thời hạn.
  15. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Vay tín chấp KHÁI NIỆM: Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm. ĐẶC ĐIỂM: ▪ Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay ▪ Thủ tục dễ dàng ▪ Số tiền vay ít, lãi suất cao, cho vay ngắn hạn.
  16. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Vay tín chấp Trách nhiệm của người vay tín chấp: ▪ Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng. ▪ Phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn.
  17. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Trường hợp của chị N: ▪ Chị N phải có tài sản thế chấp tương đương với lượng tiền cần vay. ▪ Nếu không trả đủ vốn và lãi thì ngân hàng sẽ tịch thu tài sản thế chấp để thanh lí thu hồi vốn. ▪ Khi vay thế chấp, chị N cần phải trung thực về khai báo thông tin cá nhân và giấy tờ hợp pháp về tài sản. ▪ Nếu chị N không trả được vốn và lãi thì tài sản sẽ bị ngân hàng xử lí và thu hồi vốn.
  18. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Vay thế chấp KHÁI NIỆM: Là hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay. ĐẶC ĐIỂM: ▪ Người vay phải có tài sản đảm bảo. ▪ Thủ tục vay phức tạp. ▪ Số tiền vay lớn, lãi suất phù hợp, thời gian vay dài hạn.
  19. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Vay thế chấp Trách nhiệm của người vay thế chấp: ▪ Cung cấp trung thực thông tin cá nhân và giấy tờ thế chấp. ▪ Phải trả đủ vốn và lãi đúng hạn. ▪ Trường hợp không trả đủ vốn thì tài sản thế chấp sẽ bị thanh lí để hồi vốn cho ngân hàng.
  20. 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Trường hợp của anh H: ▪ Ngân hàng yêu cầu anh H phải trả dần tiền lãi và tiền gốc theo các kì. ▪ Khi vay anh H có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay theo yêu cầu. ▪ Khi thanh toán theo hình thức trả góp người mua cần phải mất thêm một khoản chi phí cho tiền lãi.