Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Giới thiệu về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Giới thiệu về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_10_ket_noi_tri_thuc.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Giới thiệu về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- BÀI 14: GIỚI THIỆU VỀ HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Em hãy nêu một khẩu hiệu về hiến pháp mà em MỞ ĐẦU biết và chia sẻ ý nghĩa của khẩu hiệu đó. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Ý nghĩa khẩu hiệu trên là muốn cho cả đất nước có cuộn sống ấm no, giàu có, mà dân có giàu thì nước mới mạnh. Một xã hội phát triển thì phải do dân làm chủ, tất cả người dân phải được đối xử công bằng thì xã hội mới văn minh được
- 1. Khái niệm và vị trí của hiến pháp nước Cộng hoà xã KHÁM PHÁ hội chủ nghĩa Việt Nam Năm 1919, trong Bản “Yêu sách của nhân dân An Nam" gửi đến Hội nghị Véc-xây, Nguyễn Ái Quốc yêu cầu phải cải cách nền công lí ờ Đông Dương theo hướng người ban xứ cũng được quyền hưởng những bảo đảm về mặt pháp luật như người châu Âu; xoá bỏ hoàn toàn và triệt để các toà án đặc biệt dùng làm công cụ đề khủng bố và áp bức nhân dân Việt Nam; Người yêu cầu phải đề cho nhân dân Việt Nam các quyền tự do, như tự do ngôn luận, tự do lập hội và hội họp, tự do giáo dục và đặc biệt là “thay chế độ ra các sắc lệnh bằng chế độ ra các đạo luật”. Năm 1922, trong bài “Việt Nam yêu cầu ca”, Người đã thề hiện nội dung những yêu sách trên để phồ biến rộng rãi; “Bảy xin Hiến pháp ban hành, Trăm điều phải có thần linh pháp quyền” Câu 1. Em hãy Nhà nước cần phải ban hành Hiến pháp để quy định cho biết vì sao Nhà những vấn đề cơ bản, quan trọng của Nhà nước và xã nước cần phải ban hội, làm nguồn cho những văn bản luật khác trong hệ hành hiến pháp? thống pháp luật Việt Nam.
- 1. Khái niệm và vị trí của hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 được thông qua ngày 28 - 11 - 2013 tại kì họp thứ 6 Quốc hội khoá XIII và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2014. Đây là luật cơ bản nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do Quốc hội ban hành, gồm 11 chương với 120 Điều, xác định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của Nhà nước và xã hội Việt Nam như: chủ quyền quốc gia; chế độ chính trị; chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội; tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Hiến pháp năm 2013 là bản Hiến pháp của thời kì đổi mới đất nước gắn với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế của Việt Nam Theo em hiến pháp có vị trí như thế nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam? Hiến pháp hiện hành của Việt Nam là bản hiến pháp nào? Hiến pháp là đạo luật cơ bản, do Quốc hội ban hành, có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- 1. Khái niệm và vị trí của hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hiến pháp năm 2013 quy định về trẻ em như sau: “Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em” (Khoản 1 Điều 37). Căn cứ vào nội dung của Hiến pháp, Quốc hội ban hành Luật Trẻ em năm 2016 với các quy định cụ thề, phù hợp với nội dung Hiến pháp để bảo vệ các quyền của trẻ em. Vì sao khi ban hành Luật Trẻ em năm 2016, Quốc hội phải căn cứ vào nội dung của Hiến pháp năm 2013 Hiến pháp là luật nguồn, là nền tảng cho các văn bản luật khác. Vì vậy, khi ban hành Luật Trẻ em năm 2016 Quốc hội phải căn cứ vào nội dung của Hiến pháp
- Khái niệm và vị trí của hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vị trí Hiến pháp Vị trí Khái niệm Là luật cơ bản, có Quy định những hiệu lực pháp lí vấn đề quan cao nhất, do Quốc trọng của đất hội ban hành nước. Hiến pháp là hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và công dân.
- 2. Đặc điểm của hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đặc Đặc Đặc điểm điểm điểm -Hiến pháp -Hiến pháp là -Hiến pháp có đạo luật cơ bản có hiệu lực quy trình làm của Nhà nước pháp lí lâu sửa đổi đặc Cộng hoà xã dài và biệt được quy hội chủ nghĩa tương đối định tại Hiến Việt Nam ổn định pháp
- Em hãy đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi Hiến pháp là nguồn, là nền tảng cho việc ban hành các văn bản pháp luật Đặc khác thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam. Các quy định của Hiến pháp mang điểm tính tuyên ngôn, cương lĩnh, điều chỉnh chung. Dựa trên nền tảng đó, các luật, pháp lệnh, nghị định và các văn bản dưới luật khác cụ thề hoá, chi tiết hoá để điều chỉnh các quan hệ xã hội. -Hiến pháp là Trong nhiệm kì khoá XIV, Quốc hội đã ban hành 72 luật, hai pháp đạo luật cơ bản lệnh và nhiều nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật để kịp thời của Nhà nước thể chế hoá các chủ trương, đường lối của Đảng và tiếp tục cụ Cộng hoà xã thể hoá, đưa Hiến pháp năm 2013 vào đời sống, qua đó, khẳng hội chủ nghĩa Việt Nam định vai trò quan trọng trong việc xây dựng, hoàn thiện thể chế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam Những chi tiết nào trong các thông tin trên cho thấy hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
- Đặc điểm -Hiến pháp có hiệu lực pháp lí lâu dài và tương đối ổn định Theo em, vì sao nói hiến pháp Việt Nam có hiệu lực pháp lí lâu dài và tương đối ổn định? Hiến pháp được bổ sung, thay đổi khi nào?
- Hiến pháp năm 2013 (Điều 120) quy định: Đặc 1. Chủ tịch nước, uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất điểm một phần ba tồng số đại biểu Quốc hộl có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. -Hiến pháp có 2. Quốc hội thành lập uỷ ban dự thảo Hiến pháp. Thành phần, số quy trình làm lượng thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của uỷ ban dự thảo Hiến pháp sửa đổi đặc do biệt được quy 3. Quốc hội quyết định theo đề nghị của uỷ ban thường vụ Quốc hội. định tại Hiến uỷ ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và pháp trình Quốc hộl dự thảo Hiến pháp. 4. Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định. 5.Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội quyết định.
- Quy trình làm 01 Bước 1: Yêu cầu làm, sửa đổi Hiến pháp và sửa đổi 02 Bước 2: Quốc hội quyết định làm, sửa đổi Hiến pháp Hiến pháp 03 Bước 3: Quốc hội thành lập Ban dự thảo Hiến pháp 04 Bước 4: Soạn thảo Dự thảo Hiến pháp 05 Bước 5: Lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Hiến pháp 06 Bước 6: Trình Quốc hội thảo luận Dự thảo Hiến pháp 07 Bước 7: Quốc hội thông qua Hiến pháp 08 Bước 8: Chủ tịch nước công bố Hiến pháp
- Câu 1. Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. VÌ sao? a. Hiến pháp là luật cơ bản của a. Sai, vì Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước Cộng hoà xã Quốc hội. hội chủ nghĩa Việt Nam. b. Hiến pháp cần được sửa đổi, b. Đúng, vì Hiến pháp là luật quy định những vấn đề cơ bản, bỏ sung để phù hợp với hoàn quan trọng nhất của đất nước. Vì vậy, khi hoàn cảnh lịch sử cảnh lịch sử và sự phát triển của và sự phát triển của đất nước có sự thay đổi lớn thì Hiến pháp đắt nước. cần được sửa đổi, thay thế để phù hợp hơn. c. Sai, vì Quốc hội là cơ quan quyền lực của nhân dân, thực c. Việc lấy ý kiến của nhân dân hiện ý chí nguyện vọng của nhân dân trong việc quản lí nhà khi sửa đổi Hiến pháp là không nước. Quốc hội có quyền lập hiến nhưng việc lập hiến phải cần thiết vì chỉ có Quốc hội là cơ được tiến hành trên cơ sở lấy ý kiến đóng góp của nhân dân quan duy nhất có quyền lập hiến. trong cả nước. d. Đúng, vì Hiến pháp là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao d. Mọi văn bản quy phạm pháp nhất, mọi văn bản pháp luật khác đểu phải phù hợp với Hiến luật ban hành không phù hợp với pháp. Các văn bản trái Hiến pháp, mâu thuẫn với Hiến pháp Hiến pháp đều bị huỷ bỏ. sẽ bị huỷ bỏ.
- Câu 2. Em hãy đọc các thông tin sau và cho biết Luật Giáo dục và Luật Bảo vệ môi trường được cụ thể hoá từ những Điều nào trong Hiến pháp năm 2013 Điều 61. 1. Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. 2. Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các Luật Giáo dục năm 2019 được ban nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo hành để quy định về hệ thống giáo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; giáo, người học; quản lí nhà nước phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề về giáo dục; quyền và trách nhiệm nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên phí hợp lý. 3. Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở quan đến hoạt động giáo dục miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển Điều 39. nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập. người nghèo được học văn hóa và học nghề.
- Câu 2. Em hãy đọc các thông tin sau và cho biết Luật Giáo dục và Luật Bảo vệ môi trường được cụ thể hoá từ những Điều nào trong Hiễn pháp năm 2013 Điều 63. 1. Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; được ban hành để quy định về hoạt chủ động phòng, chống thiên tai, ứng động bảo vệ môi trường; quyền, phó với biến đổi khí hậu. nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ 2. Nhà nước khuyến khích mọi hoạt quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ động bảo vệ môi trường, phát triển, sử gia đình và cá nhân trong hoạt động dụng năng lượng mới, năng lượng tái bảo vệ môi trường. tạo. 3. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải Điều 43. bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc Mọi người có quyền được sống trong môi trường phục, bồi thường thiệt hại. trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
- Câu 3. Em hãy cho biết các nội dung sau thể hiện đặc điểm nào của Hiến pháp Việt Nam năm 2013 a. Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Mọi người có quyển bất khả xâm phạm vẻ thân thẻ, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm: không bị tra tấn, bạo Hiến pháp là đạo luật cơ bản lực, truy bức, nhục hình hay bất kì hình thức đối xử nào khác của Nhà nước xâm phạm thân thể, sức khoẻ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm”. b. Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp năm 2013 quy định: " Nhà nước được tỏ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản Hiến pháp là đạo luật cơ bản lí xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tác tập của Nhà nước trung dân chủ”. Hiến pháp là cơ sở để ban c.Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hành tất cả các văn bản quy năm 2013, Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động năm 2019. phạm pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam d. Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có Sự phân công, phối hợp, kiểm soát Hiến pháp là đạo luật cơ bản giữa các cơ quan nhả nước trong việc thực hiện các quyền lập của Nhà nước pháp, hành pháp, tư pháp".
- Em hãy liệt kê các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 2013 đã được thực hiện bởi những người xung quanh em.
- THANK YOU Insert the Subtitle of Your Presentation

