Giáo án GDKT&PL 10 - Bài 17: Nội dung cơ bản của hiến pháp về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường - Trường THPT Hồng Bàng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án GDKT&PL 10 - Bài 17: Nội dung cơ bản của hiến pháp về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường - Trường THPT Hồng Bàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_gdktpl_10_bai_17_noi_dung_co_ban_cua_hien_phap_ve_ki.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án GDKT&PL 10 - Bài 17: Nội dung cơ bản của hiến pháp về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường - Trường THPT Hồng Bàng
- TRƯỜNG THPT HỒNG BÀNG KHBD : GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT 10 BÀI 17: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP VỀ KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG (Thời lượng : 3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vế kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản vế kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường theo Hiến pháp năm 2013. + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến Hiến pháp năm 2013 về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường. - Năng lực đặc thù: + Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện Hiến pháp năm 2013 vế kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện Hiến pháp năm 2013 vê' kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường; Thực hiện nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp năm 2013 về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi; Đổng
- tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của Hiến pháp vẽ kinh tế, vàn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm Hiến pháp vế kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường. + Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được một số vấn đẽ cơ bản của Hiến pháp năm 2013 vẽ kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường; Bước đấu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đế của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với quy định của Hiến pháp năm 2013 vế kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường. 3. Phẩm chất - Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp. - Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Hiến pháp về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10. - Tranh ảnh, clíp và các mẩu chuyện liên quan tới bài học. - Đồ dùng đơn giản để sắm vai. - Máy tính, máy chiểu (nếu có). 2. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm, hiểu biết của HS về nội dung kinh tế, vãn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường đề dẫn dắt vào bài học mới.
- b. Nội dung: GV đặt câu hỏi HS c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ một khẩu hiệu vẽ kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường mà em biết. Theo em, khẩu hiệu đó được sử dụng đề làm gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân, liên hệ thực tế tại địa phương, gia đình để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện HS trả lời trước lớp: - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Một số khẩu hiệu tuyên truyền về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường được sử dụng một cách phổ biến đã phẩn nào cho thấy tầm quan trọng của các lĩnh vực này đối với sự phát triển của đất nước. Bài học sau đây sẽ giúp các em biết được một số quy định cụ thể của Hiến pháp năm 2013 về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường để nâng cao hiểu biết và thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc góp phân thực hiện tốt các quy định của Hiến pháp. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾNTHỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung quy định của Hiến Pháp năm 2013 về kinh tế a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm pháp luật và biết được chủ thể có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật. b. Nội dung:
- - GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc SGK đưa ra và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về kinh tế - GV yêu cấu HS thảo luận cặp đôi, đọc đoạn hội thoại, trường hợp trong SGK và trả lời câu - Nội dung về kinh tế được quy định tại hỏi: các Điều 50, 51,52,53, 54, 55,56 của Hiến pháp năm 2013. 1/ Em hãy nêu ý kiến nhận xét vế câu trả lời của nhân vật anh trai trong đoạn hội thoại 1. - Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 2/ Em hãy phân biệt quyển sở hữu đất đai và với nhiều hình thực sờ hữu, nhiều thành quyển sử dụng đất. phần kinh tế, kinh tế nhà nước giữ vai - GV chỉ định hoặc lấy tinh thẩn xung phong trò chủ đạo. Các chủ thế thuộc các thành của các nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận phần kinh tế hoạt động theo pháp luật, xét, bồ sung. bình đẳng trước pháp luật, hợp tặc và Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập cạnh tranh lành mạnh. - HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK, - Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên đưa ra và trả lời câu hỏi. khoáng sàn, nguồn lợi ờ vùng biền, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần và các tài sàn do Nhà nước đầu tư, quản thiết). lí là tài sàn cóng thuộc sờ hữu toán dân - GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, HS khác do Nhà nước lá đại diện chù sờ hữu vâ nhận xét, bổ sung ý kiến. thống nhất quàn lí. Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia. nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lí
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thẹo pháp luật. Ngân sách nhà nước, dự luận trữ quốc gia, quỹ tài chinh nhà nước và các nguồn tải chính công khác do Nhà - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt động 1. nước thống nhất quản lí và phải được sử - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. dụng hiệu quả, công bằng, công khai, Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ minh bạch, đúng pháp luật. học tập - Gv kết luận: 1/ Các câu trả lời của nhân vật anh trai trong đoạn hội thoại đã phản ánh đúng vẽ một số khía cạnh của thực trạng nén kinh tế Việt Nam hiện nay như: Kinh tế Việt Nam hiện nay là nến kinh tế thị trường định hướng xã hội chù nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiếu thành phấn kinh tế. Người dân có thể tự do kinh doanh những mặt hàng mà pháp luật không cấm. Kinh tế Việt Nam gốm: thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thế, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đẩu tư nước ngoài. Quyển sở hữu đất là quyến chiêm giữ, sừ dụng, định đoạt đất đai thông qua hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp. Hiến pháp năm 2013 quy định đát đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quàn lí.
- Quyến sử dụng đất là quyền của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được chuyển giao từ những chủ thề có quyển thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa ké, tặng cho,... Hiến pháp năm 2013 quy định: Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyển sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyền quyền sử dụng đất, thực hiện các quyển và nghĩa vụ theo quy định của Ipháp luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về văn hóa, xã hội a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vể văn hoá, xã hội. b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong SGK c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về văn hóa, xã hội - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong SGK:
- 1/ Theo em, quy định của Hiến pháp năm 2013 vẽ - Nội dung về văn hoá, xã hội được quy văn hoá, xã hội được biểu hiện cụ thể như thế nào định tại Điều 57, 58, 59, 60 cùa Hiến trong đời sống xã hội? pháp năm 2013. 2/ Theo em, nội dung về văn hoá, xã hội của Hiến - Hiến pháp quy định vai trò, trách pháp năm 2013 có ý nghĩa như thế nào đối với nhiệm cùa Nhà nước và xã hội đối với đời sống của nhân dân và sự phát triển của đất các lĩnh vực cùa văn hoá, xã hội như: nước? tạo việc làm cho người lao động, bào vệ quyền và lợi ích hợp pháp cùa người lao - GV chỉ định hoặc lấy tinh thẩn xung phong HS động, ngựời sừ dụng lao động và tạo trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung. điều kiện xây dựng quan hệ lao động Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập tiến bộ, hài hoà và ổn định: chăm lo, - HS làm việc theo nhóm, thảo luận về các nội phát triển sức khoè cùa nhân dân: tạo dung. bình đầng về cơ hội đề công dân thụ hường phúc lợi xã hội, phát triền hệ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thống an sinh xã hội: chăm lo xây dựng luận và phát triền nền văn hoá Việt Nam tiên - GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu quả thảo luận. tinh hoa văn hoá nhân loại;... - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - Gv kết luận: 1/ Một số quy định của Hiến pháp năm 2013 vê' văn hoá, xã hội được biểu hiện cụ thể trong đời sống xã hội như: các cơ quan, tổ chức, cá nhân
- thực hiện hoạt động khám, chữa bệnh cho đồng bào dân tộc thiểu số; các cơ quan, tổ chức, cá nhân dạy nghề và tạo việc làm cho người khuyết tật; các địa phương thực hiện bảo tồn, giữ gìn các di sản văn hoá như: quần thể di tích cố đô Huế, không gian văn hoá công chiêng Tây Nguyên, dân ca quan họ Bắc Ninh,... 2/ Nội dung của Hiến pháp năm 2013 vẽ văn hoá, xã hội góp phẩn cải thiện, nâng cao chất lượng đời sống tinh thẩn và vật chất của nhàn dân; tạo cơ hội tiếp cận, thụ hưởng công bằng vế phúc lợi xã hội, y tế, văn hoá cho nhân dân; tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; xây dựng con người Việt Nam có sức khoẻ, văn hoá, giàu lòng yêu nước, có tinh thần đoàn két, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân; tạo điếu kiện phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước,... Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về giáo dục a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vể giáo dục. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK và rút ra nội dung bài học. c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về giáo dục - GV yêu cấu HS thảo luận cặp đôi, đọc các thông tin trong SGK và trà lời câu hỏi: - Điều 61 Hiến pháp nám 2013 quỵ định: Phát triển giáo dục là quốc sách 1/ Theo em, quy định của Hiến pháp nàm 2013 hàng đầu nhằm nâng cao dân tri, phát vế giáo dục được biểu hiện cụ thể như thế nào triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân trong đời sống xã hội? tài. Nhá nước Việt Nam ưu tiên đầu tư 2/ Theo em, vì sao Hiến pháp năm 2013 lại và thu hút các nguồn đầu tư cho giáo xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu của dục; chàm lo phát triển giảo dục ở các quốc gia? cấp học, thực hiện phồ cập giáo dục và Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập các chinh sách về học bổng, học phi hợp II; ưu tiên phát triền giáo dục ờ các vùng - HS làm việc theo nhóm, thảo luận về các nội cỏ điều kiện khó khăn, tạo điều kiện đề dung sau. các nhóm yếu thế được tiếp cận với giáo - GV gọi đại diện 1, 2 nhóm trình bày trước lớp, dục. HS khác góp ý bổ sung. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV chi định hoặc lấy tinh thẩn xung phong của các nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV kết luận: 1/ Một số quy định của Hiến pháp năm 2013 vế giáo dục được biểu hiện cụ thề trong đời sống xã hội như: các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, đẩu tư xây dựng, sửa chữa trường học tại vùng sâu, vùng xa, vùng đổng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo; cá nhân, tổ chức, cơ quan hỗ trợ học phí, đổ dùng học tập, tặng học bổng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; Nhà nước miễn, giảm học phí cho HS có hoàn cảnh khó khăn,... 2/ Nhà nước xác định giáo dục là quốc sách hàng đẩu vì giáo dục đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia, góp phẩn nâng cao trình độ dân trí, đào tạo, bổi dưỡng nhân tài cho đất nước. Sự phát triển của giáo dục sẽ tạo tiền để cho sự phát triển toàn diện của đất nước trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, văn hoá, xã hội,... Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về khoa học, công nghệ a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về khoa học, công nghệ. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK và rút ra nội dung bài học. c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
- d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về khoa học, công nghệ - GV yêu cấu HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: 1/ Quốc gia Khởi nghiệp, Ngày hội Khởi - Điều 62 Hiến pháp năm 2013 khẳng nghiệp đổi mới sáng tạo có ý nghĩa như thế nào định: Phát triển khoa học và công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất là qụốc sách háng đầu, giữ vai trò then nước? chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Nhà nước ưu tiên 2/ o và D đã có ý tưởng gì trong việc sáng tạo đầu tư và khuyên khích tồ chức, cá nhân để phát triển khoa học, công nghệ? đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyền 3/ Theo em, nội dung của Hiến pháp về khoa giao, ứng dụng có hiệu quà thành tựu học, công nghệ có ý nghĩa như thế nào đối với đời khoa học và công nghệ; bào đảm quyền sống xã hội và sự phát triển đất nưỏc? nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo hộ quyền sờ hữu trí tuệ. Nhà nước tạo điều kiện đề mọi người tham gia và - HS nêu và tiếp nhận nhiệm vụ. được thụ hường lợi ích tứ các hoạt động Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập khoa học và công nghệ. - HS làm việc theo nhóm, thảo luận về các nội dung sau. - GV gọi đại diện 1, 2 nhóm trình bày trước lớp, HS khác góp ý bổ sung. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- - GV chì định hoặc lấy tinh thẫn xung phong trả lời câu hỏi của HS. Các HS khác nhận xét, bồ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 5: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về môi trường a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về khoa học, công nghệ. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK trang 106, 107 và rút ra nội dung bài học. c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 5. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về môi trường - GV yêu cấu HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: 1/ Theo em, tại sao Hiến pháp có nội dung về - Điều 63 Hiển pháp năm 2013 quy môi trường? định: Nhá nước có chính sách bảo vệ môi trường; quàn li, sử dụng hiệu quả, 2/ Hãy nêu ví dụ vẽ việc thực hiện tót quy định bển vững các nguồn tài nguyên thiên của Hiến pháp năm 2013 về môi trường. nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chù động phòng, chống thiên tai,
- 3/ Theo em, nội dung của Hiến pháp vể môi ứng phó với biến đổi khi hậu. Nhà nước trường có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi triển của đất nước và đời sổng xã hội? trường, phát triển, sừ dụng nàng lượng mới, năng lượng tái tạo. Tồ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy - HS nêu và tiếp nhận nhiệm vụ. kiệt tài nguyên thiên nhiên vá suy giảm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đa dạng sinh học phài bị xừ li nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi - HS làm việc theo nhóm, thảo luận về các nội thường thiệt hại. dung sau. - GV gọi đại diện 1, 2 nhóm trình bày trước lớp, HS khác góp ý bổ sung. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chì định hoặc lấy tinh thẫn xung phong trả lời câu hỏi của HS. Các HS khác nhận xét, bồ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm: 1/ Hiến pháp năm 2013 có nội dung vế môi trường vì môi trường là yếu tố đóng vai trò quyết định đối với sự sinh tổn của con người. Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sóng cùa con người, bảo vệ điếu kiện tổn tại của nhân loại, đống thời bảo vệ môi trường cũng tạo điểu kiện để phát triển đất nước một cách bền vững.
- 2/ Ví dụ về việc thực hiện tót quy định của Hiến pháp năm 2013 vế môi trưởng: Tham gia dọn dẹp vệ sinh môi trường biển; trông nhiếu cây xanh phủ xanh đất trống, đồi trọc; các nhà máy đầu tư hệ thống xử lí nước thải tiên tiến; tham gia bảo vệ, bào tón các loài động vật hoang dã,... 3/ Nội dung của Hiến pháp quy định vế môi trường đã thề hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với việc bảo vệ môi trường; Tạo cơ sở, nền tảng pháp lí cho việc bảo vệ môi trường sống của con người; Gìn giữ, bảo tổn các nguỗn tài nguyên thiên nhiên; Góp phần gìn giữ môi trường trong sạch, lành mạnh, bảo vệ sức khoẻ cùa người dân; Nâng cao ý thức, trách nhiệm cùa nhân dân và các cơ quan, tồ chức trong việc bảo vệ môi trường bến vững; Tạo điều kiện để phát triển đất nước một cách bẽn vững,... Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học thông qua thực hành xử lí tình huống cụ thể có liên quan đến nội dung bài học để hình thành ý thức chấp hành pháp luật.
- b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2, 3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.107, 108; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS d. Tổ chức hoạt động: Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao? Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu bài tập và lần lượt đọc từng ý kiến, sau đó chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong của HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao? a. Công dân Việt Nam có quyền kinh doanh tất cả các mặt hàng. b. Tài nguyên thiên nhiên là sở hữu của toàn dân nên người dân có thể tùy ý sử dụng. c. Tất cả mọi người đều được Nhà nước tạo điều kiện hưởng thụ lợi ích từ các hoạt động khoa học, công nghệ. d. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm riêng của cơ quan quản lí nhà nước về môi trường Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận tình huống của nhóm mình: - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. - GV nhận xét và kết luận.
- a.Sai, vì công dân Việt Nam chì được phép kinh doanh những mặt hàng mà pháp luật không cấm khi có đủ điếu kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật. b.Sai, vì tài nguyên thiên nhiên là sở hữu của toàn dân nhưng do Nhà nước quản lí. Khi sử dụng các tài nguyên thiên nhiên, người dân phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật. Việc sử dụng phải kết hợp với bảo tồn và phát triển để tránh tình trạng suy kiệt tài nguyên. c.Đúng, vì Hiến pháp năm 2013 quy định: Nhà nước tạo điêu kiện đê’ mọi người tham gia và được thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động khoa học và công nghệ (khoản 3 Điểu 62). d.Sai, vì Hiến pháp năm 2013 quy định, tất cả mọi người đều có nghĩa vụ bảo vệ môi trường. Vì vậy, bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xâ hội. Nhiệm vụ 2: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao? Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao? a. Công dân Việt Nam có quyền kinh doanh tất cả các mặt hàng. b. Tài nguyên thiên nhiên là sở hữu của toàn dân nên người dân có thể tùy ý sử dụng. c. Tất cả mọi người đều được Nhà nước tạo điều kiện hưởng thụ lợi ích từ các hoạt động khoa học, công nghệ. d. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm riêng của cơ quan quản lí nhà nước về môi trường Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi các ý kiến trong SGK, sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận ý của nhóm mình. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. - GV kết luận: a.Hành vi của ông s và con trai là sai, vi phạm pháp luật. Hành vi này tiêu diệt nhiễu loài động vật sống dưới nước, gây cạn kiệt nguồn tài nguyên thuỷ hải sản, đống thời có thê’ gầy nguy hiểm cho con người nên bị pháp luật nghiêm cấm. b.Hành vi của bà H là vi phạm pháp luật và đáng bị phê phán. Người dân khi sử dụng những hàng hoá kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ có thê’ dẫn đến những ảnh hưởng không tốt cho sức khoẻ, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. c.Hành vi của ông M là đúng, đáng khen ngợi. Việc làm cùa ông đã góp phấn bào vệ môi trường và sức khoẻ mọi người. d.Việc làm của trường T là một việc làm tốt, tạo điểu kiện cho HS được tiếp cận các thành tựu khoa học công nghệ, góp phấn khơi dậy niềm dam mê sáng tạo. Nhiệm vụ 3: Xử lí tình huống Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đóng vai tình huống: Em hãy cho biết các ý kiến sau đúng hay sai. Vì sao? + Nhóm 1, 3: a. Thôn của Q nằm cạnh một con sông lớn. Trong thôn có điểm thu gom rác thải để xử lí nhưng nhiều người vẫn có thói quen vức rác, xác vật nuôi, túi nilon,... xuống lòng sông vì cho rằng dòng sông lớn nên vức một vài túi rác xuống cũng không ảnh hưởng gì. Q cảm thấy mọi người làm như vậy là không tốt nhưng không biết nên làm gì để chấm dứt hành vi đó. Nếu là Q, em sẽ làm gì?
- + Nhóm ,2 4: b. H (15 tuổi) rất thích nghiên cứu, chế tạo, lắp ráp các thiết bị công nghệ. Gần đây, H muốn tham dự một cuộc thi chế tạo robot nhưng bố mẹ không đồng ý vì lo ngại đến việc học tập . Nếu là H, em sẽ làm gì để bố mẹ đồng ý cho tham dự cuộc thi? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các cặp đôi HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV cho HS thảo luận nhóm các ý kiến trong SGK, sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. - GV kết luận: a.Bảo vệ mói trường là trách nhiệm chung của mọi người. Hành vi của người dân ở thôn của Q là không tốt, vi phạm quy định của pháp luật vể bảo vệ môi trường và khiến dòng sông bị ô nhiễm, rác thài (nhất là rác thải từ nhựa) khiến các loài động vật sống dưới nước gặp nguy hiểm. Q nên giải thích cho mọi người hiểu quy định của Hiến pháp năm 2013 vế bảo vệ môi trường và khuyên mọi người không nên vứt rác xuống sông hoặc Q có thể phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức hoạt động tuyên truyển vê' bảo vệ môi trường, đổng thời hướng dẫn người dân vứt rác đúng nơi quy định,... b. Việc H thích nghiên cứu, chế tạo, lắp ráp các thiết bị công nghệ là rất tốt và có ích. H nên thuyết phục bố mẹ bằng cách giải thích cho bố mẹ hiểu về sở thích của bản thân, vẻ' vai trò cùa khoa học, công nghệ trong đời sống, hứa với bố mẹ sẽ phân bổ hợp lí thời gian học tập và thời gian dành cho nghiên cứu, tránh làm ảnh hưởng đến việc học hành hoặc H chia sè lại vần để với GV hoặc
- người thân đê’ nhờ giúp đỡ, giải thích cho bố mẹ hiểu và thuyết phục bố mẹ đổng ý với sở thích của bản thân. Nhiệm vụ 4: trò cùa khoa học, công nghệ trong đời sống, hứa với bố mẹ sẽ phân bổ hợp lí thời gian học tập và thời gian dành cho nghiên cứu, tránh làm ảnh hưởng đến việc học hành hoặc H chia sè lại vần để với GV hoặc người thân đê’ nhờ giúp đỡ, giải thích cho bố mẹ hiểu và thuyết phục bố mẹ đổng ý với sở thích của bản thân. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời: Em hãy nêu những việc học sinh nên làm và không nên làm để thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân đối với việc phát triển giáo dục, khoa học công nghệ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi các ý kiến trong SGK. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận ý của nhóm mình. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. - GV kết luận: + Các việc HS nên làm: • Chăm chỉ học tập. • Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ. • Tìm hiểu, vận dụng các thành tựu khoa học, công nghệ phục vụ cho việc học tập. • Tuyên truyền, phồ biến vế các thành tựu khoa học, công nghệ cho những người xung quanh,... + Các việc HS không nên làm:
- • Lười biếng, trốn học, nghi học tự do. • Sử dụng thành tựu khoa học, công nghệ đề thực hiện các hành vi trái pháp luật. • Ngăn cản, phá hoại không cho bạn bè học tập, thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ,... D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS tự giác vận dụng những điều đã học về quy định cùa Hiến pháp năin 2013 về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường vào thực tiền cuộc sống để phát hiện và giải quyết các vấn để một cách chủ động, sáng tạo. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr. 75 và thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động: - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: 1. Em hãy thiết kế một khẩu hiệu hoặc vẽ một bức tranh cổ động nhằm tuyên truyền các nội dung của Hiến pháp năm 2013 vê' văn hoá, giáo dục. 2. Em hãy viết một bài thuyết trình vễ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường và chia sè lại sản phẩm với cả lớp. - GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập này ở nhà. Vào tiết học sau sẽ chỉ định hoặc lấy tinh thẩn xung phong một vài bạn trình bày sản phẩm của mình với cả lớp. Hoặc GV thu sản phẩm của các HS, sau đó lựa chọn một số sản phẩm ấn tượng và mời tác giả của sản phẩm đó giới thiệu với cả lớp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân và sưu tầm tư liệu để thực nhiệm vụ học tập. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

