Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Học thuyết di truyền Mendel

ppt 21 trang Khuất Nguyên 07/08/2026 380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Học thuyết di truyền Mendel", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_sinh_hoc_12_ket_noi_tri_thuc_bai_8_hoc_thuyet_di_t.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 12 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Học thuyết di truyền Mendel

  1. Bài 1. HỌC THUYẾT DI TRUYỀN MENDEL
  2. TÌM HIỂU THÍ NGHIỆM LAI Ở ĐẬU HÀ LAN
  3. Xác định: 1. Đối tượng nghiên cứu và đặc điểm đối tượng - Đối tượng nghiên cứu: - Đặc điểm: 2. Các bước tiến hành thí nghiệm Bước 1: Bước 2: Bước 3: Bước 4:
  4. 3. Lai một tính trạng của Mendel a. Quan sát, nhận định, giải thích kết quả thí nghiệm Mendel – lai một tính trạng: 1/Sự xuất hiện kiểu hình ở F1 như thế nào? Tính trạng xuất hiện, không xuất hiện ở F1 được gọi là gì? 2/ Tính trạng lặn (trắng) không xuất hiện F1 nhưng lại xuất hiện trở lại F2. Tại sao vậy? 3/ Từ F2 sang F3 thì Mendel thực hiện như thế nào? Vì sao phải thực hiện như vậy (mục tiêu là gì)? - Kết quả lai từ F2 sang F3: + Đem số cây cho hoa tím ở F2 tự thụ phấn thì: ++ 1/3 số hoa tím F2 tự thụ → F3: => số cây tím ở F2 này có cấu trúc di truyền thuần chủng như ở thế hệ P = KG ++ 2/3 số hoa tím F2 tự thụ → F3: => số cây tím F2 này có cấu trúc di truyền không thuần chủng như ở thế hệ P = + Đem số cây cho hoa trắng F2 tự thụ phấn thì → F3 :
  5. 3. Lai một tính trạng của Mendel b. Đề xuất giả thuyết mới của Mendel: Mỗi tính trạng của cây do một cặp nhân tố di truyền, ở DT hiện đại thì được gọi là gì? + Các nhân tố di truyền tồn như thế nào trong tế bào? + Các nhân tố DT được truyền như thế nào trong tế bào? + Mỗi cây F1 sẽ tạo ra những giao tử mang những nhân tố di truyền như thế nào? c. Kiểm chứng giả thuyết: Cho cây F1 hoa tím x cây hoa trắng thuần chủng → Fa: 1/2 số cây có hoa tím, 1/2 số cây cho hoa trắng → F1: mang 2 loại NTDT ?
  6. d. Cơ sở tế bào học của những cơ thể tương ứng trên Hãy viết kiểu gene (kí hiệu yếu tố quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật theo DT hiện đại) cho thí nghiệm của Mendel? Sơ đồ lai: Quy ước: A: tím, a: trắng Pt/c G. F1: F1 x F1: G. F2: TLKG: TKHK: e. Đề xuất quy luật di truyền?
  7. II. THÍ NGHIỆM LAI Ở ĐẬU HÀ LAN 1. Đối tượng nghiên cứu và đặc điểm đối tượng - Đối tượng nghiên cứu: Đậu Hà Lan - Đặc điểm: Tự thụ phấn, thời gian thế hệ ngắn, có nhiều giống thuần chủng với các đặc điểm khác biệt như màu hoa, chiều cao cây, hình dạng, màu sắc hạt,... và dễ tiến hành lai tạo, một cây có thể cho ra nhiều hạt. 2. Các bước tiến hành thí nghiệm Bước 1: Đem từng dòng → tự thụ phấn qua nhiều thế hệ → dòng thuần chủng Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác nhau (một hoặc nhiều tính trạng) → F1 + F1 tự thụ phấn → F2 thu số liệu Bước 3: Sử dụng thống kê, phân tích số liệu thu thập ở F2 → kết quả thu thập được Bước 4: Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết.
  8. 3. Lai một tính trạng của Mendel a. Quan sát, nhận định, giải thích kết quả thí nghiệm Mendel – lai một tính trạng: 1/Sự xuất hiện kiểu hình ở F1 như thế nào? - Ở F1 chỉ xuất hiện một trong hai đặc tính của bố hoặc mẹ: + Đặc tính xuất hiện ở F1 → đặc tính trội (A). + Đặc tính không xuất hiện ở F1 → đặc tính lặn (a). 2/ Tính trạng lặn (trắng) không xuất hiện F1 nhưng lại xuất hiện trở lại F2. Tại sao vậy? - Ở F2, đặc tính lặn tái xuất hiện => VCDT quy định tính trạng không hoà trộn vào nhau.
  9. 3. Lai một tính trạng của Mendel 3/ Từ F2 sang F3 thì Mendel thực hiện như thế nào? Vì sao phải thực hiện như vậy (mục tiêu là gì)? - Kết quả lai từ F2 sang F3: + Đem số cây cho hoa tím ở F2 tự thụ phấn thì: ++ 1/3 số hoa tím F2 tự thụ → F3: 100% cây cho hoa tím => số cây tím ở F2 này có cấu trúc di truyền thuần chủng như ở thế hệ P = KG đồng hợp. ++ 2/3 số hoa tím F2 tự thụ → F3: 3/4 cây cho hoa tím : ¼ cây cho hoa trắn => số cây tím F2 này có cấu trúc di truyền không thuần chủng như ở thế hệ P = KG dị hợp. + Đem số cây cho hoa trắng F2 tự thụ phấn thì → F3 : 100% cây cho hoa trắng
  10. 3. Lai một tính trạng của Mendel b. Đề xuất giả thuyết mới của Mendel: Mỗi tính trạng của cây do một cặp nhân tố di truyền, ở DT hiện đại thì được gọi là gì? + Các nhân tố di truyền tồn như thế nào trong tế bào? + Các nhân tố DT được truyền như thế nào trong tế bào? + Mỗi cây F1 sẽ tạo ra những giao tử mang những nhân tố di truyền như thế nào? c. Kiểm chứng giả thuyết: Cho cây F1 hoa tím x cây hoa trắng thuần chủng → Fa: 1/2 số cây có hoa tím, 1/2 số cây cho hoa trắng → F1: mang 2 loại NTDT ?
  11. b. Đề xuất giả thuyết mới: Mỗi tính trạng của cây phải do một cặp nhân tố di truyền (ngày nay gọi là gene) quy định: + Các nhân tố di truyền tồn tại riêng rẽ không pha trộn với nhau. + Các nhân tố DT được truyền nguyên vẹn ( = không hòa trộn) từ bố mẹ, qua giao tử, sang con cái. + Mỗi cây F1 sẽ tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau, mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền, hoặc của bố, hoặc mẹ. + Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh dẫn đến sự phân li tính trạng ở đời con.
  12. c. Kiểm chứng giả thuyết: Cho cây F1 hoa tím lai x cây hoa trắng thuần chủng → Fa: 1/2 số cây có hoa tím, 1/2 số cây cho hoa trắng → F1: mang 2 loại NTDT (= Aa) Cho cây F1 hoa tím lai x cây hoa trắng thuần chủng → Fa: 100% số cây có hoa tím → F1: mang 1 loại NTDT trội (= AA)
  13. e. Đề xuất quy luật di truyền: “Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào cơ thể một cách riêng rẽ, không pha trộn với nhau. Khi hình thành giao tử, các nhân tố di truyền phân li nhau về giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố”.
  14. d. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li - Nhân tố di truyền/Mendel là gene. - Trong tế bào lưỡng bội, NST tồn tại từng cặp → alelle mỗi gene cũng tồn tại từng cặp (đồng hợp (AA, aa) hoặc dị hợp (Aa)). - Sự vận động của gene gắn với sự vận động của nhiễm sắc thể trong cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. - Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp. - Sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế Sơ đồ lai: Quy ước: A: tím, a: trắng Pt/c (cây hoa tím) AA x aa (cây hoa trắng) G. 100% A 100% a F1: 100% Aa (100% cây hoa tím) F1 x F1: Aa x Aa G. ½ A: ½ a ½ A: ½ a F2: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa TLKG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa TKHK: ¾ cây hoa tím : ¼ cây hoa vàng
  15. Thí nghiệm lai hai tính trạng
  16. TìmHƯỚNG hiểu thí DẪN nghiệm TÌM – suyHIỂU nghĩ Pt/c: (lai thuận và nghịch): cây hạt vàng, vỏ trơn x cây hạt xanh, vỏ nhăn F1: 100% cây cây hạt vàng, vỏ trơn F1 tự thụ phấn → F2: + 315 cây hạt vàng, vỏ trơn + 108 cây hạt xanh, vỏ trơn + 101 cây hạt vàng, vỏ nhăn + 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn a. Giải thích kết quả: Xét riêng từng tính trạng ở F1 và F2: Xác định: + Tính trạng màu hạt: + Tính trạng hình dạng hạt: + Xét chung hai tính trạng: + Kết luận: b. Đề xuất giả thuyết mới: c. Quy luật di truyền: Theo Mendel: Theo DT học hiện đại:
  17. TìmHƯỚNG hiểu thí DẪN nghiệm TÌM – suyHIỂU nghĩ d. Sơ đồ thu gọn/tế bào học: + Xác định đầy đủ cho các kí hiệu/kiểu gene của các cơ thể :X3, X4, X5, X6, X7, X8 + Xác định đầy đủ cho các giao tử ở H5, H6, H7, H8 + Xác định đầy đủ cho các kí hiệu/kiểu gene/giao tử ở: [1] → [10] + Xác định đầy đủ tỷ lệ 4 kiểu hình sinh ra dãy dưới cùng (KH F2)
  18. TìmHƯỚNG hiểu thí DẪN nghiệm TÌM – suyHIỂU nghĩ 4. Ý NGHĨA CÁC QUY LUẬT CỦA MENDEL - Phương pháp nghiên cứu của Mendel thực nghiệm kết hợp với phân tích thống kế kết quả, có ý nghĩa? - Hai quy luật phân li và phân li độc lập với cơ sở là sự phân li của gene trên một nhiễm sắc thể và trên các nhiễm sắc thể khác nhau là nội dung phần lớn các quy luật di truyền được nghiên cứu sau này. Có ý nghĩa gì? - Sự truyền đạt "nhân tố di truyền" của Mendel chính là sự phân li và tổ hợp các gene cùng với sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong giảm phân, thụ tinh. Có ý nghĩa gì? - Các quy luật di truyền phân li. phân li độc lập của Mendel là cơ sở cho phép giải thích hiện tượng di truyền nào?
  19. Câu hỏi 1: Thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng về hình dạng hạt ở đậu Hà Lan và cơ sở tế bào học. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng với sơ đồ? I. Tính trạng không xuất hiện ở F1 gọi là tính trạng lặn (a). II. Cây [3] Aa cho 2 loại giao tử là 1/2 A : 1/2 a. III. ¼ số cây F2 (100% số cây hạt nhăn ở F2) khi tự thụ phấn cho F3 100% cây hoa hạt nhăn. IV. Dự đoán tỉ lệ các loại cây thu được F3 ứng với [8] : [9] : [10] lần lượt là 4/16 : 8/16 : 4/16. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
  20. Câu hỏi 2: Thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng: A. Thí nghiệm Mendel: Pt/c (cây hoa tím) [1] x [2] (cây hoa trắng) F1: 100% cây hoa tím [3] F1 x F1: cây hoa tím x cây hoa tím F2: ¾ cây hoa tím [4] : ¼ cây hoa trắng [5] B. Cơ sở tế bào học của những cơ thể tương ứng trên Mỗi nhận định sau đây là sai? A. Các tế bào a3 là trạng thái đơn bội, kết quả của giảm phân tạo ra và có: 1 = A, 2 = A, 3 = A, 4 = A. B. Tế bào a1 đang trạng thái chưa nhân đôi NST, có 2n NST đơn. C. Tế bào b1 trạng thái chưa nhân đôi NST, có 2n NST đơn. D. Ở F2 trong ¾ cây hoa tím thì có có ¼ cây có tế bào dạng b1.