Bài giảng Ngữ văn 12 (Thực hành Tiếng Việt) Sách Kết nối tri thức - Bài: Biện pháp tư từ nói mỉa, nghịch ngữ Đặc điểm và tác dụng - Nguyễn Thị Thu Thủy

pptx 20 trang Khuất Nguyên 13/05/2026 660
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 12 (Thực hành Tiếng Việt) Sách Kết nối tri thức - Bài: Biện pháp tư từ nói mỉa, nghịch ngữ Đặc điểm và tác dụng - Nguyễn Thị Thu Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_12_thuc_hanh_tieng_viet_sach_ket_noi_tri_t.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 12 (Thực hành Tiếng Việt) Sách Kết nối tri thức - Bài: Biện pháp tư từ nói mỉa, nghịch ngữ Đặc điểm và tác dụng - Nguyễn Thị Thu Thủy

  1. D Ự ÁN C ỘNG Đ ỒNG 12 - B Ộ SÁCH K ẾT N ỐI VÀ TRI TH ỨC CU ỘC S ỐNG BÀI 1 KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI MỈA, NGHỊCH NGỮ: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG GVTH: Nguy ễn Th ị Thu Thu ỷ - THPT chuyên Quang Trung
  2. Mục ti êu bài h ọc V ề ki ến th ức: 01 - Nh ận bi ết được bi ện pháp tu t ừ nói m ỉa, ngh ịch ng ữ. - Phân tích được đặc điểm, tác d ụng c ủa bi ện pháp tu t ừ nói mỉa, ngh ịch ng ữ 02 V ề năng l ực: 2.1. Năng l ực đặc thù: N ăng l ực nh ận bi ết và phân tích biện pháp tu t ừ ngh ịch ng ữ, nói m ỉa; Phát tri ển năng lực ngôn ng ữ. 2.2. Năng l ực chung: Hình thành n ăng l ực làm vi ệc nhóm, năng l ực g ợi m ở, ; Phát tri ển kh ả năng t ự ch ủ, tự học; Gi ải quy ết v ấn đề và t ư duy sáng t ạo ... 03 V ề ph ẩm ch ất: Giáo d ục h ọc sinh có ý th ức s ử dụng tiếng Vi ệt và gi ữ gìn s ự trong sáng c ủa ti ếng Vi ệt...
  3. KHỞINhìn hình ảnh và ĐỘNGđoán thành ng ữ
  4. Nêu điểm chung của các câu thành 01 Mèo m ả gà đồng ngữ trên? Mèo mù v ớ cá rán 02 03 Chó ngáp ph ải ru ồi
  5. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  6. Nghiên cứu khái niệm và dấu hiệu nhận biết trong SGK
  7. Nói mỉa • Là biện pháp tu từ thể hiện thái độ mỉa mai hay sự đánh giá mang tính phủ định ngầm ẩn của người nói, người viết đối với sự vật, sự việc được đề cập.
  8. • Trong lời nói xuất hiện những từ, cụm từ vốn thể Dấu hiệu hiện chiều hướng đánh giá tiêu cực về đối tượng nhận biết: • Người nói, người viết nêu những tình huống, điều kiện phi lí gắn với khả năng, hành động, sự việc đang được nói tới • Có sự pha trộn đáng ngờ giữa kiểu nói lịch sự và nói quá • Có sự xuất hiện của yếu tố nhại trong phát ngôn • Có sự thay đổi bất ngờ về cách trần thuật hay giọng điệu trần thuật trong một đoạn văn
  9. Nghịch ngữ • Là biện pháp tu từ ở đó người nói, người viết dùng một cụm từ gây ấn tượng mạnh, làm nổi bật tính chất hai mặt của một tình thế, tâm trạng nào đó, hoặc làm phát lộ sự thật về đối tượng theo quan điểm của mình.
  10. Dấu hiệu nhận biết: • Câu có cụm từ • Có sự kết hợp mang tính chất dường như phi lí của một phụ chú giữa các từ mang khác thường đối nghĩa đối chọi với đối tượng ngay trong một được đề cập trước cụm từ đó.
  11. Thực hành: HS thực hiện nhóm (4HS) Câu 1: a. • Cụm từ “ở cái nước có hàng triệu con voi” • Tác dụng: chế giễu ngầm ẩn về một quốc gia, xứ sở (Xiêm) • Cách thức: + Yếu tố nhại “Triệu Voi” (Vạn Tượng) là danh xưng quốc gia bị biến thành cụm từ thể hiện nội dung “tính đếm” nôm na + Pha trộn cách nói nghiêm túc và bình dân, suồng sã b. • Cụm từ “ông đã bao công trình mới cấy được từng ấy râu” • Tác dụng: mỉa mai • Cách thức: + Miêu tả trịnh trọng một hành động bình thường + So sánh mang tính hạ bệ đối tượng (“râu mép” với “dấu chua nghĩa”)
  12. Thực hành: HS thực hiện nhóm (4HS) Câu 2: a. • Biện pháp nghịchngữ: “giơ quả đấm chào loài người”. • Cụm từ: “quả đấm” gợi ý niệm về bạo lực và sự đối kháng,trong khi hành động “chào” lại biểu thị sự thân thiện, hoà đồng b. • Nghịch ngữ ở đây là “cơm rượu, bò lợn và quan phủ, quan tỉnh hiệp sức với nhau”. • “Cơm rượu” và “bò lợn”với “quan phủ, quan tỉnh”là những đối tượng khác biệt nhau về loại và “đẳng cấp”, vậy mà bị đánh đồng trong chuỗi liệt kê, từ “hiệp sức” mang hàm ý mỉa mai, khinh miệt.
  13. Thực hành: HS thực hiện nhóm (4HS) Câu 3: a. • Biện pháp nghịchngữ: “ầm ầm mà quạnh hiu”. • Ở đây, có sự đối chọi về nghĩa của hai từ chính trong cụm từ. “Ầm ầm” là từ tượng thanh, thường dùng để miêu tả tình trạng âm thanh lớn, mạnh. “Quạnh hiu”diễn tả tình trạng vắng vẻ, thường là tĩnh lặng của một không gian cụ thể. Ghép “ầm ầm” bên “quạnh hiu” để diễn tả một trạng thái chung của đối tượng là việc làm khác thường. b. • Biện pháp nghịch ngữ: “nhà báo cấp tiến với xã hội và bảo thủ với gia đình”. • Ở đây, “cấp tiến” và “bảo thủ” lật tẩy bản chất của đối tượng, buộc độc giả phải tập trung chú ý vào một thông tin lẽ ra là thông tin phụ của câu văn.
  14. LUYỆN TẬP
  15. GV chiếu danh sách các ngữ liệu trên slide trong 3 phút HS đọc và phát hiện cụm từ nói mỉa/nghịch ngữ và phân tích hiệu quả Ai nhanh hơn? Bạn nào làm đúng sẽ được cộng điểm
  16. Đâu là nói mỉa? 1. “Chồng người vác giáo săn heo Chồng em vác đĩa săn mèo khắp mâm” 2. “Làm trai cho đáng nên trai Một trăm mâm cỗ chẳng sai đám nào” 3. “Đồn rằng cha mẹ anh hiền Cắm cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tư” 4. Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cụt leo ra leo vào con kiến mà leo cành đào Leo phải cành cụt leo vào leo ra
  17. Đâu là nghịch ngữ? 1. Ngày nay, cứ mỗi lần ra khỏi cửa, thật tôi không sao che giấu nỗi niềm tự hào được là một người An Nam và sự kiêu hãnh được có một vị hoàng đế. 2. Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ 3. Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức 4. Xuân đương tới, nghĩa là xuân qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
  18. VẬN DỤNG
  19. NHIỆM VỤ VỀ NHÀ: Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ và lí giải ý tưởng sử dụng.