Bài giảng Ngữ văn 12 (Kết nối tri thức) - Bài: Tây Tiến

pptx 39 trang Khuất Nguyên 13/05/2026 1061
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 12 (Kết nối tri thức) - Bài: Tây Tiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_12_ket_noi_tri_thuc_bai_tay_tien.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 12 (Kết nối tri thức) - Bài: Tây Tiến

  1. DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG 12. BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG Bài 2 NHỮNG THẾ GIỚI THƠ - Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Hạnh - Trường THPT dân lập Ngô Sỹ Liên, Chương Mỹ, Hà Nội Trần Thị Vân Anh - Trường THPT Mường Nhà Giáo viên phản biện: Vũ Thị Hồng Lụa - Trường THPT Giao Thuỷ, Nam Định
  2. Em đã học, đã đọc những bài thơ nào viết về đề tài người lính? Hãy kể tên tác phẩm? Tác giả? Đồng chí- Chính Hữu Màu tím hoa sim – Hữu Loan Việt Bắc – Tố Hữu
  3. I. Tìm hiểu chung 1.Tác giả: Quang Dũng (1921-1988) - Quê huyện Đan Phương, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) - Là một nghệ sĩ đa tài, viết văn, làm thơ, vẽ tranh và soạn nhạc. -Thơ hồn hâu mà tinh tế, phóng khoáng, giàu cảm hững lãng mạn. Ngôn ngữ thơ vừa mang màu sắc cổ điển vừa mới lạ, hiện đại đậm chất nhạc và chất họa... - Tác phẩm chính: Đường lên châu Thuận (truyện, kí 1964), Rừng về xuôi (truyện, kí 1968), Nhà đồi (truyện, kí Quang Dũng (1921-1988) 1970), Mây đầu ô (1986)
  4. I. Tìm hiểu chung 1.Tác giả 2.Tác phẩm * Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ Viết 1948 tại Phù Lưu Chanh (Hà Đông cũ) in trong tập “Mây đầu ô”. * Cảm hứng chủ đạo Tình cảm gắn bó sâu nặng với đoàn quân Tây Tiến, thiên nhiên, con người Tây Bắc và tình yêu đất nước. Quang Dũng (1921-1988)
  5. Một số điểm ghi dấu và tưởng niệm đoàn quân Tây Tiến
  6. I. Tìm hiểu chung: 1.Tác giả: 2.Tác phẩm: * Nhan đề Tây Tiến: -Tên đơn vị quân đội được thành lập: đầu năm 1947 -Lực lượng: chủ yếu là thanh niên, học sinh, sinh viên Hà Nội. Quang Dũng (1921-1988)
  7. *Sầm Nưa Địa bàn hoạt động đoàn quân Tây Tiến ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN QUÂN TÂY TIẾN
  8. * Bố cục: 4 phần Tây Tiến Đoạn 1: Nhớ về thiên nhiên miền Tây Đoạn kết: và người lính Lời hẹn ước Tây Tiến và sự gắn bó sâu sắc Đoạn 2: Nhớ kỉ niệm Đoạn 3: đêm hội Nỗi nhớ và sông nước người lính miền Tây Bắc Tây Tiến
  9. II. Khám phá văn bản 1. Đề tài và cảm hứng chủ đạo - Bài thơ viết về đề tài chiến tranh và người lính. - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến là cảm hứng lãng mạn và cảm hứng bi tráng.
  10. 2. Hình tượng nhân vật trữ Sông Mã xa rồi Tây Tiến tình ơi! 2.1 Nhớ bức tranh thiên nhiên Nhớ về rừng núi nhớ chơi miền Tây và hình ảnh hành vơiSông Mã – Tây Tiến quân của người lính Tây Tiến Với tình cảm gắn bó sâu đậm * Hai câu đầu: + Điệp từ nhớ, cách hiệp vần Con sông, núi rừng, chân liền, sử dụng hai tính từ láy đơn vị, nay đã trở “chơi vơi”: nhằm nhấn mạnh và thành niềm khắc làm nổi bật cảm xúc, khắc sâu khoải, tha thiết nhớ nỗi nhớ vừa giản dị vừa bền chặt về. của tác giả. → Nỗi nhớ da diết, cồn cào bao trùm cả không gian, thời gian
  11. Gợi sự xa xôi, Sài Khao hoang dã, với những Mường Lát ấn tượng khó phai. sương lấp Câu 3,4 : Những địa hoa về đoàn quân mỏi danh nào được nhắc đến và gợi cho em trong đêm hơi thấy điều gì về những miền đất đó? Sự gian khổ, giàu Nét lãng mạn, chất hiện thực đậm chất thơ. Tạo sự cân bằng, hài hòa về nhịp điệu, cảm xúc và hình ảnh.
  12. 2.1 Nhớ về bức tranh thiên nhiên miền Tây và hình ảnh hành quân của người lính Tây Tiến + Bút pháp tả thực: Sương mù Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi vùng cao như che lấp, nuốt Mường Lát hoa về trong đêm hơi chửng đoàn quân hành quân mỏi mệt. + Kết hợp bút pháp lãng mạn:gợi không gian huyền ảo: cảnh vật về khuya phủ đầy hơi sương lạnh giá. → Mỗi mảnh đất đi qua có một dấu ấn riêng, ẩn trong đó là hình ảnh người lính hành quân
  13. + Điệp từ: dốc, → Lắm đốc, nhiều đèo, sự hiểm ngàn thước trở, trùng điệp, cao vút của núi đồi miền Tây . + Từ láy; thanh trắc: Sự trúc trắc, gập “khúc khuỷu”,“thăm → ghềnh rất khó đi. thẳm” + Heo hút cồn mây → Độ cao của núi + Nhân hóa : súng ngửi trời → Hóm hỉnh, tinh nghịch, hồn nhiên của người lính Tây Tiến
  14. Sự thay đổi đột ngột của cảm giác Ngàn thước THĂM CHÓT THẲM VÓT lên Ngàn cao thước Câu thơ như bị bẻ đôi xuống Hình tượng thơ cân xứng hài hòa, cảnh tượng núi rừng hùng vĩ được đặc tả, thể hiện một ngòi bút khỏe khoắn, bản lĩnh của nhà thơ - chiến sĩ.
  15. “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” Nhận xét cách sử dụng thanh điệu trong câu thơ và hiệu quả? Tạo cảm giác nhẹ nhàng, Thanh không gian mênh mông; bằng diễn tả tâm trạng người lính bình thản trước gian lao Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc đáng yêu, nên thơ, nên họa, hài hòa với một Tây Bắc hùng vĩ.
  16. → Thiên nhiên vô cùng hiểm trở, gập ghềnh, dốc cao, vực sâu, ẩn trong đó là hình ảnh người lính hành quân gian khổ nhưng hết sức yêu đời, tinh nghịch
  17. “Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời” Hình ảnh “không bước nữa ”và Cái chết đậm“bỏ chấtquên đời bi ” đểhùng: diễn tả điều gì? Cách nói này có hiệu quả gì? Vẫn tư thế đẹp, sẵn sàng chiến đấu Vần thơ nói đến cái mất mát, hy sinh nhưng không bi lụy, thảm thương.
  18. 2. Hình tượng nhân vật trữ tình 2.1 Nhớ về bức tranh thiên nhiên miền Tây và hình ảnh hành quân của người lính Tây Tiến - Từ láy dãi dầu, diễn tả sự dãi nắng, dầm mưa, vất vả, gian khổ trên con đường hành quân của người lính. - Nghệ thuật nói giảm nói tránh: sự ra đi hết sức nhẹ nhàng, thanh thản nhưng luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu của người lính Tây Tiến. → Hình ảnh người lính hành quan gian khổ, có cả sự hi sinh nhưng vẫn toát lên tư thế kiên cường, sẵn sàng chiến đấu.
  19. “Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người” Nhân hóa + “Thác gầm thét” Thiên nhiên hoang sơ, + “cọp trêu người” man dại, đầy bí mật + “Chiều chiều” rồi Người lính thường xuyên đến “đêm đêm” đối mặt với nguy hiểm. Đường hành quân gian khổ, nguy hiểm, thử thách bản lĩnh, ý chí người chiến sĩ