Bài giảng TIn học 12 (Cánh diều) - Chủ đề B: Mạng máy tính và Internet kết nối mạng - Bài 2: Mô hình và các giao thức mạng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng TIn học 12 (Cánh diều) - Chủ đề B: Mạng máy tính và Internet kết nối mạng - Bài 2: Mô hình và các giao thức mạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_12_canh_dieu_chu_de_b_mang_may_tinh_va_int.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng TIn học 12 (Cánh diều) - Chủ đề B: Mạng máy tính và Internet kết nối mạng - Bài 2: Mô hình và các giao thức mạng
- CHỦ ĐỀ B.MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET KẾT NỐI MẠNG Bài 2: Mô hình và các giao thức mạng
- Bài 2. Mô hình và các giao thức mạng 1. Giao thức mạng 2. Giao thức TCP 3. Giao thức IP
- Alo! Alo! Em hãy liệt kê các yêu cầu cần thiết để em và bạn em có thể trao đổi tin nhắn với nhau được?
- Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào? Em hãy liên tưởng đến quá trình gửi thư qua bưu điện và đưa ra các bước cần thiết để gửi một tệp dữ liệu từ máy tính thứ nhất đến máy tính thứ 2 trong một mạng máy tính? 4
- 1. Giao thức mạng * Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm cơ bản về giao Lớp chia thành 2 thức mạng nhóm thực hiện yêu * Nhóm 2: Tìm hiểucầu sau: một số giao thức mạng sử dụng ngày nay 5
- 1. Giao thức mạng a. Khái niệm cơ bản: + Giao thức mạng là một tập hợp các quy tắc được sử dụng để điều khiển truy cập thông tin và trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng máy tính 1. Định dạng và chuẩn hóa: định nghĩa các quy tắc và định dạng cho việc đóng gói trao đổi dữ liệu trong mạng nhằm đảm bảo dữ liệu truyền đi và nhận đúng cách. 2. Định tuyến và chuyển tiếp: cung cấp các thuật toán và quy trình để định tuyến và chuyển tiếp gói tin từ nguồn tới đích đảm bảo dữ liệu được truyền đi và nhận về đầy đủ mà không bị thất lạc hay trùng lặp.
- 1. Giao thức mạng a. Khái niệm cơ bản: 3. Quản lí lưu lượng mạng: kiểm soát việc nhận và gửi dữ liệu trong mạng giúp hạn chế lưu lượng không cần thiết, phân phối công bằng tài nguyên đảm bảo mạng hoạt động hiệu quả và ổn định. 4. Đảm bảo tính bảo mật và độ tin cậy: cung cấp cơ chế bảo mật để bảo vệ dữ liệu trong mạng khỏi các mối đe dọa: các tin tặc, tấn công mạng và lừa đảo. Đảm bảo tính toàn vẹn cho dữ liệu truyền trong mạng. 5. Tích hợp các dịch vụ và ứng dụng: cho phép tích hợp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau trong mạng. Một tập hợp các giao thức mạng kết nối với nhau thành một bộ giao thức.
- 1. Giao thức mạng b. Một số giao thức mạng + Giao thức Internet(IP): là bộ giao thức quan trọng trong mạng máy tính và là giao thức cốt lõi trong bộ giao thức TCP/IP. + Giao thức vận chuyển: quy định cách dữ liệu được chia thành các gói tin, đánh số gửi và nhận giữa các thiết bị. + Giao thức truyền tải siêu văn bản (HTTP): quy định các máy khách và máy chủ giao tiếp và trao đổi thông tin trong việc truyền tải dữ liệu các trang Web. + Giao thức truyền tải tệp (FTP): cho phép người dung truy cập, tải lên, tải xuống và quản lí các tệp trên một máy chủ từ xa. + Giao thức truyền tải thư đơn giản (SMTP): sử dụng để gửi và nhận thư điện tử trong mạng máy tính
- 2. Giao thức TCP. - Giao thức điều khiển truyền tải (TCP ): đảm bảo việc truyền dữ liệu ổn định và đúng thứ tự giữa các ứng dụng trên mạng. Place your screenshot here - TCP: có cơ chế kiểm tra lỗi, khôi phục và điều chỉnh tốc độ truyền dữ liệu - Phân chia dữ liệu ở máy gửi thành các gói tin nhỏ rồi gửi 9 đến máy nhận
- 2. Giao thức TCP ▪ Nội dung gói tin bao gồm các thành phần: ▪ + Địa chỉ nhận, địa chỉ gửi. Place your screenshot here ▪ + Dữ liệu, độ dài. ▪ + Thông tin kiểm soát lỗi và các thông tin phục vụ khác. 10
- 3. Giao thức IP a. Địa chỉ IP: Mỗi máy tính tham gia vào mạng phải có 1 địa chỉ duy nhất, đó là địa chỉ IP nhằm để định danh duy nhất máy tính đó trên Internet; 11
- 3. Giao thức IP a. Địa chỉ IP: Địa chỉ IP được biểu diễn dạng số bởi 4 nhóm số nguyên phân cách nhau bởi dấu chấm (.), mỗi nhóm có kích thước 1 byte; ▪ - Ví dụ: 172.154.32.1 và 172.154.56.5 12
- 3. Giao thức IP b. Hệ thống tên miền (Domain) DSN sẽ chuyển đổi địa chỉ IP sang dạng kí tự (tên miền); - Mỗi tên miền gồm nhiều trường phân cách nhau bởi dấu chấm (.) - Trường cuối cùng bên phải là viết tắt của tên nước hay tổ chức. 13 - Ví dụ: vn( Việt Nam), jp( Nhật bản),.. - Ví dụ: vnedu.vn
- Câu 1: Các máy tính trong mạng giao tiếp với nhau bằng cách nào? A Bằng bộ nhớ. B Bằng địa chỉ. C Bằng đường truyền. D Bằng giao thức truyền thông.
- Câu 2: TCP/IP là gì? A bộ giao thức truyền thông. B phương tiện truyền thông. C địa chỉ của máy tính trên mạng. D cách kết nối internet.
- Câu 3: Bộ giao thức TCP/IP gồm các giao thức chính nào? A TP và IP. B CP và IP. C TC và IP. D IP và TCP.
- Câu 4: Địa chỉ IP lưu hành trong mạng internet dưới dạng nào? Kí tự đặc biệt phân cách bởi dấu chấm A (.) B Kí tự tên miền phân cách nhau bởi dấu phẩy (,) Bốn số nguyên phân cách bởi dấu C chấm (.) Ba số nguyên phân cách bởi dấu D chấm (.)
- Câu 5: Muốn gói tin đến đúng người nhận thì chúng ta phải biết A tên của máy tính của người đó. B mạng của người đó dùng. biết được địa chỉ IP của người C nhận D địa chỉ IP của người gửi.
- Câu 6: Tên miền được phân cách bởi A dấu chấm phẩy. B dấu chấm. C ký tự WWW. D dấu phẩy.
- Câu 7: Mỗi máy tính tham gia mạng Internet có mấy địa chỉ IP? A 1 địa chỉ IP. B 2 địa chỉ IP. C 3 địa chỉ IP. D nhiều địa chỉ IP.

