Bài giảng Tin học 12 (Cánh diều) - Chủ đề A: Máy tính và xã hội tri thức - Bài 1: Giới thiệu trí tuệ nhân tạo
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tin học 12 (Cánh diều) - Chủ đề A: Máy tính và xã hội tri thức - Bài 1: Giới thiệu trí tuệ nhân tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_12_canh_dieu_chu_de_a_may_tinh_va_xa_hoi_t.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học 12 (Cánh diều) - Chủ đề A: Máy tính và xã hội tri thức - Bài 1: Giới thiệu trí tuệ nhân tạo
- CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC!
- KHỞI ĐỘNG 1) Theo em, máy tính làm được những việc gì tốt hơn con người? 2) Em hãy cho ví dụ một việc mà máy tính chưa làm tốt hơn con người? - Neil Armstrong
- Ưu điểm ➢ Tính toán nhanh chóng và chính xác ➢ Khả năng xử lí khối lượng dữ liệu lớn ➢ Khả năng lưu trữ và truy xuất thông tin ➢ Không cần nghỉ ngơi, gặp các vấn đề về sức khỏe
- Công việc không thực hiện tốt bằng con người ❖ Tác phẩm thường chứa đựng nhiều cảm xúc, ý tưởng, Lĩnh ❖ Những bức tranh, bản nhạc, bài thơ thường mang theo ý nghĩa mà tác giả vực muốn truyền tải. sáng tạo nghệ thuật
- CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC GIỚI THIỆU VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO BÀI 1. GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
- 01 KHÁI NIỆM TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) Trả lời câu hỏi Theo em, máy tính làm được những gì thì ta nói máy tính có trí tuệ?
- Khi máy tính có khả năng thực hiện các tác vụ thông minh và phức tạp mà trước đây chỉ con người mới có thể thực hiện được, chúng ta thường nói máy tính có trí tuệ.
- a) Trí tuệ con người và trí tuệ nhân tạo Em hãy đọc – nghiên cứu thông tin trong phần a, mục 1 SGK.tr.5 để trả lời câu hỏi: Hãy trình bày sự khác biệt giữa Trí tuệ con người và Trí tuệ nhân tạo. AI là gì? Trình bày mô hình “Turing Test”.
- Trí tuệ con người Máy tính Khả năng tư duy, suy luận, Có khả năng xử lý dữ liệu và giải quyết vấn đề, khả lớn nhanh chóng và chính năng học hỏi và kiểm soát xác. cảm xúc. Khái niệm: Trí tuệ nhân tạo – AI là khả năng của máy tính có thể làm những công việc mang tính trí tuệ con người. Mô hình bài kiểm tra “Turing Test” Người thẩm vấn C Người Người C Hệ Hệ thống A Người thẩm vấn C không phân biệt được đâu là người, đâu là máy Hệ thống A được xem là có trí tuệ
- b) Vài nét về sự phát triển của AI Em hãy đọc – hiểu thông tin trong phần b, mục 1 (SGK-tr.6-7) để tìm hiểu về lược sử ra đời của AI. Thuật ngữ AI được bắt đầu sử dụng ở đâu và vào năm bao nhiêu? AI mạnh là gì? Cho ví dụ. AI hẹp là gì? Cho ví dụ.
- 1956 Thuật ngữ AI bắt đầu được sử dụng ở hội thảo Đại học Dartmouth (Mỹ). AI mạnh (AI rộng) Nghiên cứu nhằm tạo ra AI có khả năng, trí thông minh như con người. AI yếu (AI hẹp) Tạo ra AI hướng tới mục đích cụ thể, cần có sự tham gia của con người. Ø Trả lời câu hỏi mở rộng: Nếu với sự phát triển vượt bậc của Trí tuệ nhân tạo như việc có thể tạo ra người máy Xoxe, thì trong tương lai người máy có thể thay thế hoàn toàn con người không?
- Quan điểm 1 Người máy có thể đảm nhiệm nhiều công việc giúp đỡ con người giảm bớt gánh nặng. Quan điểm 2 Dù có thể thực hiện một số tác vụ với hiệu suất cao nhưng vẫn có khía cạnh không thay thế được con người. Quan điểm 3 Người máy có thể thực hiện tốt công việc nhưng vẫn cần sự theo dõi và giám sát của con người.
- c) Một số đặc trưng của AI Hỏi: Em hãy đọc thông tin mục c và cho biết một số đặc trưng của Trí tuệ nhân tạo AI? KHẢ NĂNG HỌC Học từ dữ liệu đầu vào Tìm ra tính chất và quy luật Tri thức

