Bài giảng Ngữ văn 10 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Vẻ đẹp thơ ca
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 10 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Vẻ đẹp thơ ca", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_10_ket_noi_tri_thuc_bai_2_ve_dep_tho_ca.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 10 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Vẻ đẹp thơ ca
- MỤC TIÊU - Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình). - HS nhận diện được hình thức thơ hai-cư. - HS nhận diện và đánh giá được sức hấp dẫn của thơ hai-cư nói riêng, của thơ ca nói chung trên hai phương diện: sức gợi của hình ảnh và của hình thức ngôn từ cô đọng, hàm súc. - Biết thuyết trình(giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ. - Biết nuôi dưỡng đời sống tâm hồn phong phú, có khả năng rung động trước vẻ đẹ của cuộc sống.
- 01 Hoạt động khởi động
- Em hiểu gì về đất nước, con người, sắc cảnh, văn hóa Nhật Bản?
- 02 Hình thành kiến thức
- I TRI THỨC NGỮ VĂN 1 Thơ và thơ trữ tình Thơ Là hình thức tổ chức ngôn từ đặc biệt, tuân theo một mô hình thi luật hoặc nhịp điệu nhất định nhằm làm nổi bật mối quan hệ giữa âm điệu và ý nghĩa của ngôn từ để diễn tả những tình cảm mãnh liệt hoặc ấn tượng, xúc động tinh tế của con người trước thế giới.
- I TRI THỨC NGỮ VĂN 1 Thơ và thơ trữ tình Thơ trữ tình Là loại tác phẩm thơ thường có dung lượng nhỏ, thể hiện trực tiếp cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình.
- I TRI THỨC NGỮ VĂN 2 Nhân vật trữ tình Nhân vật trữ tình Là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó, cũng là người có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
- I TRI THỨC NGỮ VĂN 3 Hình ảnh thơ Là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
- 4 Vần thơ,nhịp điệu, nhạc điệu,đối,thi luật,thể thơ Vần thơ Nhịp điệu Nhạc điệu Sự cộng hưởng, Những điểm ngắt Cách tổ chức các hòa âm theo hay ngừng theo chu yếu tố âm thanh quy luật giữa kỳ nhất định trên của ngôn từ để một số âm tiết văn bản do tác giả lời văn gợi ra trong hay cuối chủ động bố trí, cảm giác về âm chứa đựng sự lặp nhạc dòng thơ. lại
- I b Vần thơ,nhịp điệu, nhạc điệu,đối,thi luật,thể thơ Đối Thi luật Thể thơ Cách tổ chức Toàn bộ những quy Sự thống nhất tắc tổ chức ngôn từ lời văn thành trong thơ như gieo giữa mô hình thi hai vế cân xứng vần, ngắt nhịp, hòa luật và loại hình và song đôi với thanh, đối, phân bố số nội dung của tác nhau cả về ý và tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong cả phẩm thơ. lời. bài thơ,
- VĂN BẢN 1, 2, 3: CHÙM THƠ HAI-CƯ (HAIKU) NHẬT BẢN
- I. Khám phá chung 1. Giới thiệu về thơ hai-cư Xứ sở hai-cư
- Độ dài hai-cư trong tương quan với một số thể thơ ngắn
- Một số đề tài quen thuộc của hai-cư
- a. Nguồn gốc,vị trí Hai-cư là một thể thơ truyền thống độc đáo có vị trí quan trọng trong văn học Nhật Bản (thi quốc), là di sản của văn học nước Nhật, được hình thành từ thế kỷ thứ XVI đến thế kỷ XVII có những thành tựu nổi bật. b. Hình thức Thơ hai-cư thuộc loại ngắn nhất thế giới
- Hình ảnh trong sáng, nhẹ nhàng đậm tính tượng trưng.

