Bài giảng Địa lí 11 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Thực hành Tìm hiểu hoạt động kinh tế đối ngoại khu vực Đông Nam Á
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 11 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Thực hành Tìm hiểu hoạt động kinh tế đối ngoại khu vực Đông Nam Á", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_11_ket_noi_tri_thuc_bai_14_thuc_hanh_tim_hi.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 11 (Kết nối tri thức) - Bài 14: Thực hành Tìm hiểu hoạt động kinh tế đối ngoại khu vực Đông Nam Á
- Kĩ thuật “KWL” HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI KHỞI ĐỘNG NGOẠI ĐÔNG NAM Á Em hãy viết: 1 2 ▪ K K: 3 điều em đã biết 3 ▪ W: 3 điều em muốn học 1 Thời gian: W 2 3 1 L 2 3
- BÀI 14. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
- Thu thập tư liệu, viết được báo cáo tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại khu vực Đông Nam Á MỤC TIÊU BÀI HỌC
- NHIỆM VỤ Yêu cầu Hoạt động nhóm (Viết báo cáo về hoạt động kinh tế đối (6 nhóm) ngoại khu vực Đông Nam Á)
- 1. THU THẬP THÔNG TIN Thông tin SGK. Thông tin do Thông tin do HS tự thu GV cung cấp thập trên internet
- THÔNG TIN THAM KHẢO - Các tài liệu có liên quan. - Phiếu đánh giá sản phẩm nhóm. - Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu. - Bảng 14.1 SGK.
- 2 VIẾT ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
- NỀN KINH TẾ TRI THỨC Viết báo cáo về hoạt 01 Hoạt động Động kinh tế đối ngoại ĐNÁ 02 kinh tế đối Vẽ biểu đồ, nhận xét và ngoại ĐNÁ Giải thích về hoạt động xuất, 03 nhập khẩu hang hóa ĐNÁ.
- 3. VIẾT BÁO CÁO Mở đầu 2. VIẾT Nội dung chính BÁO CÁO Kết luận
- 4. TRÌNH BÀY BÁO CÁO Hình thức: bài thuyết trình, hộp Trình bày theo nội dung được thông tin, sơ đồ, hình vẽ, video, phân công ..(chọn 1 hình thức)
- TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Tiêu chí Yêu cầu Điểm tối Điểm Ghi chú đa chấm Cấu trúc đầy đủ, rõ ràng 2 Nội dung phong phú, chính xác 2 Nội dung Các nguồn thông tin đáng tin cậy 1 Có nhiều dạng thông tin: hình ảnh, số liệu.. 1 Trình bày khoa học 1 Hình thức Có tính thẩm mĩ, sáng tạo 1 Trình bày báo cáo rõ ràng 1 Báo cáo Trả lời câu hỏi chính xác, dễ hiểu 1 Tổng 10
- BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GỢI Ý I. HOẠT ĐỘNG DU LỊCH KHU VỰC ĐÔNG NAM Á. 1. Tiềm năng du lịch khu vực Đông Nam Á. - Đông Nam Á được thiên nhiên ban tặng nhiều cảnh đẹp, được vinh danh qua rất nhiều giải thưởng danh giá về du lịch do tạp chí nổi tiếng và người du lịch bình chọn. Đến với Đông Nam Á, du khách không khó để tìm được một nơi chốn yêu thích dù là trên rừng hay dưới biển. - Đông Nam Á là khu vực được nhiều du khách quốc tế, đặc biệt là khách du lịch từ châu Âu, châu Mỹ lựa chọn. Với khí hậu nắng ấm quanh năm, những bãi biển xanh mát, nhiều địa danh như Bali (In-đô-nê-xi-a), Phuket (Thái Lan) hoặc Phú Quốc (Việt Nam) được các tạp chí du lịch ví là “thiên đường nghỉ dưỡng”.
- - Ở Đông Nam Á, mỗi nước có nền ẩm thực khác nhau, mang nét đặc trưng của quốc gia. Và để gọi tên đầy đủ về ẩm thực của Đông Nam Á có lẽ chỉ đơn giản gói gọn trong 3 từ “ngon - bổ - rẻ”. Đúng như tiêu chí đó, ở một số nước như Thái Lan, Việt Nam, Singgapore, Ma-lai-xi-a... khách du lịch có thể tìm thấy đồ ăn ở bất cứ hàng quán nào trên đường và ngồi nhâm nhi ngay tại vỉa hè để cảm nhận những trải nghiệm tuyệt vời. Để đẩy mạnh sự phát triển của du lịch thì khối các nước Đông Nam Á chính sách mở cửa quốc tế, đơn giản hóa thủ tục nhập cảnh. - Về phương tiện vận chuyển khách, sự phát triển của hàng không giá rẻ đang tác động mạnh đến khả năng đi du lịch của người dân trên thế giới, tạo điều kiện cho nhiều đối tượng có thể đi du lịch bằng đường hàng không.
- 2. Tình hình phát triển du lịch. - Số lượt khách : Trong giai đoạn 2005 - 2019 số lượt du khách tăng 89,2 triệu lượt người (từ 49.3 triệulượt người - năm 2005, tăng lên 138,5 triệu lượt người - năm 2019). - Doanh thu du lịch: Trong giai đoạn 2005 - 2019 doanh thu về du lịch ở khu vực Đông Nam Á đã tăng 113,8 tỉ USD (từ 33.8 tỉ USD - năm 2005, tăng lên 147.6 tỉ USD - năm 2020). Trong đó, khu vực Đông Nam Á dẫn đầu khu vực về tăng trưởng khách quốc tế đến với 7,9%. - Theo báo cáo của Tổ chức Du lịch thế giới, phần lớn các điểm đến ở Đông Nam Á đều duy trì tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ. Đặc biệt là Việt Nam, trong những năm gần đây thu hút ngày càng nhiều khách quốc tế đến. Năm 2018, Việt Nam đón 15,5 triệu lượt khách quốc tế (tăng gần 20% so với năm 2017). Hai thị trường In-đô-nê-xi-a và Campuchia đạt tăng trưởng khách quốc tế đến ở mức hai con số nhờ nhu cầu tăng mạnh của thị trường khách Trung Quốc và Ấn Độ. Bên cạnh đó, Thái Lan, Phi-líp-pin và Xin-ga-po cũng đạt được những kết quả khả quan. Thái Lan tiếp tục khẳng định vị trí của mình trên bản đồ du lịch thế giới khi tiếp tục duy trì tăng trưởng ổn định thêm khoảng 2,7 - 2,9 triệu lượt khách/năm trong vòng 4 năm vừa qua (2016, 2017, 2018, 2019).
- II. TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU.
- II. TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU. * Vẽ biểu đồ: - Vẽ biểu đồ: + Biểu đồ tham khảo: Tỉ USD Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2000 – 2020. * Nhận xét: + Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu tăng qua các năm (dẫn chứng) + Đông Nam Á là khu vực xuất siêu (dẫn chứng)
- LUYỆN TẬP
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành du lịch khu vực Đông Nam Á hiện nay? A. Có tiềm năng lớn về tự nhiên, văn hóa lịch sử. B. Có vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế. C. Số lượt khách du lịch và doanh thu từ du lịch ngày càng tăng. D. Du lịch chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của hầu hết các nước.
- Câu 2: Điều kiện quan trọng nhất để ngành du lịch khu vực Đông Nam Á phát triển là A. giá thành du lịch rẻ hơn các khu vực khác. B. cơ sở vật chất kĩ thuật rất phát triển. C. có tài nguyên du lịch phong phú, đặc sắc. D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh. Câu 3: Các mặt hàng xuất khẩu chính của khu vực Đông Nam Á là A. máy móc, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, B. hàng nông sản, thủy sản, khoáng sản, dệt may. C. dầu mỏ, gỗ và sản phẩm từ gỗ, hóa chất, linh kiện. D. hàng chế biến chế tạo, khoáng sản, hàng tiêu dùng, ô tô.

