Bài giảng Địa lí 11 (Cánh diều) - Chủ đề: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa - Bài 25: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên. Dân cư và xã hội

pptx 28 trang Khuất Nguyên 19/08/2026 570
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 11 (Cánh diều) - Chủ đề: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa - Bài 25: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên. Dân cư và xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_dia_li_11_canh_dieu_chu_de_cong_hoa_nhan_dan_trung.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 11 (Cánh diều) - Chủ đề: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa - Bài 25: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên. Dân cư và xã hội

  1. XINXIN CHÀOCHÀO CÁCCÁC EMEM
  2. ❑ Giải quyết vấn đề: “Tại sao thời gian gần đây, nam nhân Trung Quốc gặp khó khăn trong việc kết hôn? phải qua dịch vụ mai mối để lấy vợ nước ngoài, đặc biệt là những cô gái ở Việt Nam”? ❑ HS note trên giấy nháp các ý chính (1 phút) ❑ Trình bày: 1 phút.
  3. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA BÀI 25 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
  4. NỘI DUNG 01 Vịtríđịalívàlãnhthổ 02 Điềukiệntựnhiênvàtàinguyênthiênnhiên 03 Dâncưvà xãhội 04 Luyệntập 05 Vậndụng/mởrộng
  5. I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ TRUNG QUỐC CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ ❑ Yêu cầu: + Hình thành nhóm đôi (2 em/bàn) + Đọc thông tin mục I, quan sát hình 25.1 note câu trả lời vào giấy nháp. + Thời gian: đọc thông tin và note (5 phút); trình bày (1 phút)/lượt ❑ Câu hỏi chung: 1) Trình bày những đặc điểm nổi bật về lãnh thổ và vị trí địa lí của Trung Quốc. 2) Phân tích ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ, vị trí địa lí đến phát Triển kinh - xã hội Trung Quốc.
  6. 9,6 triệu km2 Hơn 1,4 tỉ người (2023) Thủ đô: Bắc Kinh
  7. I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ TRUNG QUỐC - Nằm ở khu vực Đông Á. - Diện tích đất: 9,6 triệu km2 - Hệ tọa độ (đất liền): + Vĩ tuyến: khoảng từ 200B – 530B + Kinh tuyến: khoảng từ 730Đ – 1350Đ - Tiếp giáp: + 14 nước, đường biên giới trên đất liền dài 2100 km và phần lớn ở những nơi núi cao, hiểm trở => khó khăn cho giao thương + Phía đông là vùng biển mở rộng ra TBD, đường bờ biển dài → Thuận lợi giao lưu kinh tế phát triển các ngành kinh tế biển.
  8. II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ❑ Hình thành 8 nhóm, thực hiện 2 nhiệm vụ: 1) Xác định ranh giới phân chia 2 miền Đông – Tây (kinh tuyến 1050Đ 2) Đọc thông tin và quan sát hình 25.1, hoàn thành PHT ĐKTN&TNTN ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG 1. Địa hình, đất ❑ Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật “khăn trải bàn” 2. Khí hậu 3. Sông, hồ ❑ Thời gian: 4. Sinh vật 5. Khoáng sản 6. Biển
  9. II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ĐKTN&TNTN MIỀN ĐÔNG MIỀN TÂY + Địa hình hiểm trở, nhiều dãy núi, sơn + Chủ yếu là các đồng bằng màu mỡ, nguyên cao và bồn địa lớn rộng lớn hơn 1 triệu km2 (kể tên). + Nhiều hoang mạc 1. Địa hình, đất + Phía đông nam có đồi núi thấp. + Đất đai khô cằn, chủ yếu đất xám hoang mạc, bán hoang mạc. Thuận lợi: phát triển các vùng NN trù Thuận lợi: Một số nơi phát triển rừng, phú, trồng cây công nghiệp, cây ăn chăn nuôi gia súc quả và chăn nuôi Khó khăn: giao thông và sản xuất Khó khăn: lũ lụt
  10. II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ĐKTN&TNTN ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG - Có sự phân hóa rõ rệt: - Thuận lợi: đa dạng hóa sản phẩm NN. Miền đông ôn + Bắc – Nam: Phần lớn thuộc ôn đới, phía nam cận hòa hơn →thuận lợi sinh hoạt, sản xuất hơn nhiệt - Khó khăn: khí hậu lục địa khắc nghiệt, khô hạn gây khó khăn cho sản xuất và cư trú. 2. Khí hậu + đông – tây: +) miền Đông: khí hậu gió mùa, mùa hạ mưa nhiều; nhiệt độ và lượng mưa thay đổi tăng dần về phía nam. +)miền Tây: khí hậu lục địa khắc nghiệt, lượng mưa ít, biên độ nhiệt ngày, đêm, các mùa khá lớn; - độ cao: Trên núi cao, sơn nguyên cao: mùa đông rất lạnh, có tuyết bao phủ, mùa hạ mát, thời tiết hay thay đổi
  11. II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ĐKTN&TNTN ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG - Có nhiều sông lớn, phần lớn - Thuận lợi: hướng tây – đông + Miền tây: sông có nhiều giá trị lớn về thủy 3. Sông, hồ - Có nhiều hồ lớn .. điện; miền đông sông có giá trị về thủy lợi, giao thông, nuôi trồng và đánh bắt, du lịch + Các hồ có giá trị thủy lợi, du lịch. - Khó khăn: Thượng nguồn dòng chảy mạnh → sạt lở, lũ quét. Hạ lưu: ngập lụt
  12. II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ĐKTN&TNTN ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG - Có nhiều loài động thực vật đa - Thuận lợi: cung cấp dạng và quý hiếm: gỗ, dược liệu quý, tiềm + Thực vật: phân hóa theo bắc-nam, năng phát triển du lịch 4. Sinh vật đông-tây + Động vật: nhiều loài quý, có giá trị - Diện tích rừng tăng.
  13. II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ĐKTN&TNTN ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG 5. - Đa dạng, phong phú, - Thuận lợi: cơ sở Khoáng nhiều loại trữ lượng lớn phát triển nhiều sản và giá trị cao trong CN ngành công nghiệp
  14. II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ĐKTN&TNTN ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG - Vùng biển rộng, giàu tài - Thuận lợi: phát 6. Biển nguyên: thủy sản, du lịch, triển nhiều ngành khoáng sản, giao thông vận tải kinh tế biển
  15. III. Dân cư và xã hội CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ ❑ Giữ vị trí nhóm thảo luận bằng kỹ thuật “động não viết” ❑ Đọc thông tin, quan sát hình 25.3 và hình 25.4 trả lời các câu hỏi: 1. Dân cư, xã hội của TQ có những đặc điểm gì? 2. Nhận xét về sự phân bố dân cư và đô thị của TQ. 3. Những đặc điểm dân cư và xã hội có tác động như thế nào đến phát triển KT-XH TQ? ❑ Thời gian:
  16. EM CÓ BIẾT? Để kiểm soát tốc độ tăng dân số, từ năm 1979, Trung Quốc đã áp dụng chính sách mỗi gia đình chỉ có 1 con (Chính sách Một con). Tuy nhiên, sau 35 năm thực hiện, do thiếu hụt nguồn lao động, mất cân bằng giới tính trầm trọng và tình trạng già hóa dân số, Chính phủ Trung Quốc đã cho phép các gia đình sinh Chính sách Một con con thứ hai vào năm 2016 và khuyến khích sinh con thứ ba vào năm 2021.
  17. III. Dân cư và xã hội 1. Dân cư - Quy mô dân số: đông nhất thế giới (d/c) → nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhưng cũng trở ngại cho phát triển KT, XH và MT. - Tỉ lệ gia tăng: giảm khá nhanh nhờ chính sách “một con” → ảnh hưởng cơ cấu giới tính - Phân bố dân cư: + Mật độ: 150 người/km2 (2020) + Không đều → ảnh hưởng lớn đến sử dụng lao động và khai thác tài nguyên - Dân tộc: 56 dân tộc, chủ yếu người Hán (>90%) => tạo nên sự đa dạng về văn hóa thuận lợi phát triển DL - Đô thị hóa: tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
  18. III. Dân cư và xã hội 2. Xã hội - Có nền văn hóa lâu đời – chiếc nôi của nền văn minh cổ đại thế giới, có nhiều di sản được UNESCO ghi danh => Phát triển du lịch - Phát triển giáo dục: Tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên gần 96% (2020), chú trọng đào tạo nguồn lao động, đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ => Người lao động được nâng cao tay nghề, trình độ KHKT, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. - Chất lượng cuộc sống nâng lên thể hiện qua chỉ số HDI đạt mức cao - Chính sách CNH nông thôn làm thay đổi bộ mặt làng xã, góp phần xây dựng nông thôn mới, làm phong phú thị trường hàng hóa và tác động tích cực đến sự phát triển của xã hội
  19. EM CÓ BIẾT? Một số phát minh nổi bật của Trung Quốc thời cổ, trung đại là la bàn, kĩ thuật in, thuốc súng, giấy, gốm sứ, địa chấn kế, kĩ thuật rèn sắt,... 4 phát minh lớn của người Trung Quốc