Bài giảng Địa lí 11 (Chân trời sáng tạo) - Phần 1: Một số vấn đề về kinh tế-xã hội thế giới - Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước

pptx 29 trang Khuất Nguyên 12/08/2026 490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 11 (Chân trời sáng tạo) - Phần 1: Một số vấn đề về kinh tế-xã hội thế giới - Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_dia_li_11_chan_troi_sang_tao_phan_1_mot_so_van_de.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 11 (Chân trời sáng tạo) - Phần 1: Một số vấn đề về kinh tế-xã hội thế giới - Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước

  1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU NAME Ghi theo Tên Thời gian Trình bày thứ tự Quốc gia 1 phút Vòng tròn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
  2. báo cáo DÃY B DÃY A theo vòng tròn GV sẽ gọi bất kì số thứ tự nào 8 7 6 5 4 3 2 1 HS thuộc số thứ tự đó thuộc tất cả các bàn sẽ đứng dậy trả lời Mỗi lần chỉ trả lời 1 quốc gia, nếu sai thì ngồi xuống, mất quyền tham gia. HS nào còn lại cuối cùng sẽ được điểm cộng Lưu ý: Gv có thể đổi số thứ tự bất ngờ.
  3. KẾT QUẢ Ấn Độ Hoa Kì Trung Quốc Brazil Nam Phi Mexico Argentina Indonesia Hàn Quốc Nhật Bản
  4. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 11 PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH Gồm 7 bài TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI ĐỊA LÍ 11 PHẦN 2. Gồm 10 khu vực/ quốc ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ gia QUỐC GIA
  5. PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI Bài 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC (01 tiết)
  6. MỤC TIÊU – Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tỉnh theo GNI người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI). – Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước. – Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước. – Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn khác nhau.
  7. I. Sự phân chia thành các nhóm nước + Trên thế giới có mấy nhóm HOẠT ĐỘNG ĐỌC nước? Cặp đôi SGK + Căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia thành các nhóm nước? + Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài, hãy phân biệt các nước phát triển và các nước đang phát TRẢ LỜI THỜI GIAN: Câu hỏi 3 phút triển về các chỉ tiêu GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu kinh tế.
  8. 1 2 3 SGK Trang 8, 9
  9. I. Sự phân chia thành các nhóm nước + Trên thế giới có 2 nhóm nước? + Căn cứ vào 3 tiêu chí để phân chia thành các nhóm nước, gồm: 1. Thu nhập bình quân (GNI/người) 2. Cơ cấu ngành kinh tế 3. Chỉ số phát triển con người (HDI)
  10. EM CÓ NHỚ 1.+ TổngThu thu nhập nhập cao quốc(trên gia 12(GNI) 535là USD), tổng giá + Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, trị của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng2. T dohu tấtnhập cả côngtrung dân bình của cao một (từ quốc 4 046 gia lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ tạo rađến trong 12 535năm. USD) hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. 3.+ GNIThu/ người nhập tính trung bằng bình quy thấp mô GNI(từ chia1 035 cho + Trong đánh giá trình độ của một quốc tổngđến số dân 4 045 ở một USD) thời điểm nhất định. gia, cơ cấu NGÀNH kinh tế được sử dụng + Chỉ số này để đánh giá mức sống dân cư rất phổ biến. của4. Tmộthu quốcnhập gia thấp (dưới 1 035 USD).
  11. ChỉDựa số vào phát HD triểnI năm con 2020, người WB (HDI)phân là thước đo tổng hợp phản ánh sự phátchia cáctriển nước của thànhcon người 4 nhóm trên là: các EM CÓ BIẾT phương diện: 1.1. SứcRất khỏecao (từ (thể 0,800 hiện tr quaở lên) tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh); 2. Cao (0,700 - 0.799) 2. Tri thức (thể hiện qua chỉ số 3. giáoTrung dục) bình (0,550 - 0,699) 3. Thu nhập (thể hiện qua tổng 4. thuThấp nhập (dưới quốc 0,550) gia bình quân đầu người). HDI nhận giá trị từ 0 đến 1.
  12. Bảng 1. 1. Chỉ tiêu GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu GDP của một số quốc gia, năm 2020 Nhóm nước Nước phát triển Nước đang phát triển Chỉ tiêu Ca-na-đa Anh In-đô-nê-xi-a E-ti-ô-pi-a Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu 43 580 39 830 3 870 890 người (USD/người) Cao Thấp HDI 0,931 0,924 Cao Thấp 0,710 0,498 Nông nghiệp, lâm nghiệp, 1,7 0,6 13,7 35,5 thuỷ sản Thấp Cao 24,6 17,1 38,3 23,1 Cơ cấu Công nghiệp, xây dựng GDP (%) Dịch vụ 66,9 72,8 Cao Thấp 44,4 36,8 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp 6,8 9,5 3,6 4,6 sản phẩm Cao Thấp Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài, hãy phân biệt các nước phát triển và các nước đang phát triển về các chỉ tiêu GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu kinh tế.
  13. Nước phát triển Nước đang phát triển Nhóm nước In-đô-nê-xi- Việt Nam Chỉ tiêu Ca-na-đa Anh a E-ti-ô-pi-a (2021) Tổng thu nhập quốc gia bình quân 3 590* 43 580 39 830 3 870 890 đầu người (USD/người) HDI 0,931 0,924 0,710 0,498 0,726 Nông nghiệp, lâm 1,7 0,6 13,7 35,5 12,56 nghiệp, thuỷ sản 24,6 17,1 38,3 23,1 37,48 Cơ cấu Công nghiệp, xây dựng GDP (%) Dịch vụ 66,9 72,8 44,4 36,8 41,21 Thuế sản phẩm trừ trợ 6,8 9,5 3,6 4,6 8,75 cấp sản phẩm Xác định Việt Nam thuộc nhóm nước nào? Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB thống kê năm 2022 * Theo
  14. Xác định một số nước phát triển và đang phát triển trên bản đồ.
  15. EM HÃY NHỚ 2/ Các nhóm nước trên thế giới. Nước đang phát Các nước phát triển I. CÁC NHÓM NƯỚC triển (đa số) Dựa theo trình độ phát triển kinh tế, các nước trên thế giới được phân chia • GNI/người cao • GNI/người ở mức trung bình cao, thành nước phát triển và nước đang • HDI ở mức cao trở lên trung bình thấp và phát triển. • Khu vực nông thấp 1/ Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ nghiệp, lâm • HDI ở mức cao, phát triển kinh tế nghiệp, thuỷ sản trung bình và thấp • Thu nhập bình quân (GNI/người) thường có tỉ trọng • Khu vực nông • Cơ cấu ngành kinh tế thấp nhất nghiệp, lâm • Chỉ số phát triển con người • Khu vực dịch vụ có nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp chiếm (HDI)trên thế giới tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tỉ trọng cao hơn ngành kinh tế. khu vực dịch vụ.
  16. II/ SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC Quan sát bảng 1.2 SGK, nhận xét về sự khác biệt về HOẠT ĐỘNG kinh tế của 2 nhóm nước 6-8 Nhóm Nhóm Nhóm Qui mô, tốc chẵn lẻ Dân số và đô HOÀN THÀNH độ tăng thị hóa Phiếu học tập trưởng kinh tế Cơ cấu kinh tế Đô thị hóa THỜI GIAN 5 phút Trình độ phát Giáo dục y tế triển kinh tế
  17. PHT SỐ 1 PHT SỐ 2 Quan sát bảng 1.2 SGK, nhận xét về sự khác Quan sát bảng 1.3 SGK, nhận xét về sự khác biệt về kinh tế của 2 nhóm nước theo phiếu biệt về kinh tế của 2 nhóm nước theo phiếu học học tập sau: tập sau: Qui mô, tốc độ tăng trưởng kinh tế: Dân số và đô thị hóa: - Tỉ lệ gia tăng dân số: - Qui mô: + Nước phát triển: ... + Nước phát triển: ....... + Nước đang phát triển: .. + Nước đang phát triển: ... - Tốc độ tăng trưởng kinh tế - Cơ cấu dân số, nguồn lao động: + Nước phát triển: ........... + Nước phát triển: ............. + Nước đang phát triển: ... + Nước đang phát triển: ..... Cơ cấu kinh tế: Đô thị hóa: + Nước phát triển: ................ + Nước phát triển: .................. + Nước đang phát triển: ......... + Nước đang phát triển: ........... Trình độ phát triển kinh tế: Giáo dục, y tế: + Nước phát triển: ............... + Nước phát triển: .................. + Nước đang phát triển: ......... + Nước đang phát triển: .........
  18. Các nước phát triển có tỉ trọng giá trị thương mại cao trong cơ cấu của thế giới
  19. CÁC QUỐC GIA CÓ GDP CAO NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2022 GDP (triệu Thứ tự Quốc gia USD) 1 Hoa Kì 25346805 2 Trung Quốc 19911593 3 Nhật Bản 4912147 4 Đức 4256540 5 Ấn Độ 3534743 6 Anh 3376003 7 Pháp 2936702 8 Canada 2221218 9 Italy 2058330 10 Brazil 1833274 Nguồn:
  20. CƠ CẤU GDP CỦA THẾ GIỚI CHIA THEO NHÓM NƯỚC năm 2020 % trong GDP toàn • Với 30 quốc gia thuộc OECD (Tổ chức Năm cầu Hợp tác và Phát triển Kinh tế) đã chiếm Các nước nghèo vay nợ nhiều đến 61,8% GDP của thế giới 0,9 • Trong khi đó các nước các nước nghèo Các nước kém phát triển (Phân vay nợ nhiều và Các nước kém phát triển loại của LHQ) 1,3 (Phân loại của LHQ) chỉ chiếm khoảng 2% Các nước thu nhập thấp GDP toàn cầu 0,5 Các nưủc thu nhập cao 63,1 Các nước trong khối OECD 61,8 Các nước OECD Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB thống kê năm 2022