Bài giảng Địa lí 11 (Chân trời sáng tạo) - Bài 2: Thực hành Tìm hiểu về kinh tế-xã hội của các nhóm nước

pptx 32 trang Khuất Nguyên 12/08/2026 470
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 11 (Chân trời sáng tạo) - Bài 2: Thực hành Tìm hiểu về kinh tế-xã hội của các nhóm nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_dia_li_11_chan_troi_sang_tao_bai_2_thuc_hanh_tim_h.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 11 (Chân trời sáng tạo) - Bài 2: Thực hành Tìm hiểu về kinh tế-xã hội của các nhóm nước

  1. XINXIN CHÀOCHÀO CÁCCÁC EMEM
  2. NỘI QUY GIỜ HỌC Chuẩn bị Vào lớp Chuẩn bị sách Tích cực 1 người nói tại 1 bài mới đúng giờ vở, chủ động tham gia các thời điểm ghi chép bài hoạt động
  3. B1. Chọn 1 nước phát triển và 1 nước đang phát triển KHỞI ĐỘNG B2: Nêu 1 điều em đã biết về 2 quốc gia em đã chọn (5 phút) Hoàn thành cột K, W ở bảng dưới đây: Nhóm nước Nước Nước đang phát triển phát triển K - Những điều đã biết W - Những điều muốn biết L - Những điều đã học được H - Cách học
  4. BÀI 2. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
  5. Thu thập được tư liệu về kinh tế - xã hội của một MỤC TIÊU BÀI HỌC số nước từ các nguồn khác nhau.
  6. I. NỘI DUNG 01 Hoạt động nhóm Hãy thu thập tư liệu về đặc điểm kinh tế, một số khía cạnh xã hội của một quốc gia có 02 nền kinh tế phát triển và một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển từ các nguồn khác nhau. - Sưu tầm tư liệu về: + Đặc điểm kinh tế: tổng sản phẩm trong nước (GDP), tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, một số ngành kinh tế nổi bật, trình độ sản xuất,... + Một số khía cạnh xã hội: đặc điểm dân số, lao động, giáo dục, đô thị hoá, mức sống,...
  7. II. CHUẨN BỊ Lựa chọn một quốc gia thuộc nhóm nước phát triển và một quốc Xác định nội dung cần thu gia thuộc nhóm nước đang phát thập tư liệu. triển. Xác định các nguồn thu thập 04 Phương tiện học tập: sách, thiết thông tin: sách, báo, tạp chí, bị điện tử có kết nối internet,... trang thông tin điện tử,...
  8. III. GỢI Ý MỘT SỐ THÔNG TIN THAM KHẢO - Thu thập tư liệu từ một số website: + Bộ Ngoại giao Việt Nam/ Thông tin cơ bản về các quốc gia và quan hệ với Việt Nam: + Ngân hàng Thế giới/ Tổng quan về kinh tế - xã hội, số liệu thống kê kinh tế - xã hội các quốc gia: + Liên hợp quốc/ Chỉ số phát triển con người:
  9. PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO NHÓM ............. Tiêu chí Nội dung chấm Điểm Điểm tuyệt đối chấm Cấu trúc đầy đủ, rõ ràng 2 Độ tin cậy các thông tin 2 Nội dung Mức độ lựa chọn quốc gia tiêu biểu 1 Có nhiều dạng thông tin: hình ảnh, số liệu,... 1 Mức độ bám sát yêu cầu GV - Kinh tế: GDP, GNI/người, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu Báo cáo kinh tế, một số ngành kinh tế nổi bật, trình độ sản xuất,... 5 - Xã hội: đặc điểm dân số, lao động, giáo dục, đô thị hoá, mức sống,... Trình bày lưu loát, trọng tâm, thuyết phục 5 Đảm bảo thời gian 2 Sự phối hợp của các thành viên 2 Tổng 20
  10. DỰ KIẾN BÁO CÁO Tư liệu về quốc gia có nền kinh tế phát triển (lựa chọn: Nhật Bản) Đặc điểm kinh tế. - Nhật Bản là đảo quốc nằm ở phía Đông của Châu Á và là nền kinh tế lớn thứ 3 trên thế giới, là thành viên của G7 và G20. - Theo số liệu từ Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Nhật Bản đạt 5,05 nghìn tỷ đô la Mỹ trong năm 2020, đứng thứ 3 thế giới (sau Hoa Kỳ và Trung Quốc), chiếm khoảng 6% GDP toàn thế giới. - Từ năm 2010 - 2020, tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản có nhiều biến động: + Năm 2010, tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản đạt 4.1%; + Tuy nhiên, đến năm 2019, tốc độ tăng trưởng GDP chỉ đạt 0.3 % + Đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng GDP giảm xuống, chỉ còn - 4.5%.
  11. Bảng: Quy mô và tốc độ tăng GDP của Nhật Bản, giai đoạn 2000 - 2020 Năm 2000 2005 2010 2019 2020 Quy mô GDP (tỉ USD) 4 968 4 831 5 759 5 123 5 040 Tốc độ tăng GDP (%) 2,7 1,8 4,1 0,3 - 4,5 Nguồn: WB, 2022
  12. - Theo Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), GDP bình quân đầu người năm 2020 của Nhật Bản là 39.890 USD. - Trong cơ cấu kinh tế của Nhật Bản: + Dịch vụ là ngành đóng vai trò quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn nhất (năm 2020, ngành dịch vụ chiếm 69.6%). + Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản chiếm tỉ trọng nhỏ (năm 2020, chỉ chiếm 1,0%). Bảng: Cơ cấu GDP của Nhật Bản, năm 2000 và 2020 (Đơn vị: %) Năm 2000 2020 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 1,5 1,0 Công nghiệp, xây dựng 32,6 29,1 Dịch vụ 65,9 69,6 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 0,1 0,3 Nguồn: WB, 2022
  13. Một số khía cạnh xã hội - Quy mô dân số: là nước đông dân. Năm 2020 số dân Nhật Bản là 126,2 triệu người, đứng thứ 11 thế giới. - Tỉ lệ tăng dân số Nhật Bản rất thấp, dưới 0% từ năm 2008 và năm 2020 là -0,3%. Bảng: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản, giai đoạn 2000 - 2020 Năm 2000 2005 2010 2015 2020 Số dân (triệu người) 126,9 127,7 128,0 127,0 126,2 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 0,18 0,13 0,03 -0,09 -0,30 Nguồn: Niên giám thống kê Nhật Bản, 2022 và prb.org, 2021
  14. - Người dân Nhật Bản có chất lượng cuộc sống cao; chỉ số HDI của Nhật Bản thuộc nhóm rất cao, đạt 0,923 năm 2020. - Cơ cấu dân số: + Nhật Bản có số nam ít hơn số nữ. + Nhật Bản là quốc gia có cơ cấu dân số già, tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới. Bảng: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Nhật Bản, giai đoạn 2000 – 2020 Năm (Đơn vị: %) 2000 2010 2020 Nhóm tuổi Từ 0 – 14 tuổi 14,6 13,2 12,0 Từ 15 - 64 tuổi 68,0 63,8 59,0 Từ 65 tuổi trở lên 17,4 23,0 29,0 Nguồn: Niên giám thống kê Nhật Bản, 2022 và prb.org, 2021
  15. - Vấn đề đô thị hóa: tỉ lệ dân thành thị cao (91,8% năm 2020); Tô-ky-ô là vùng đô thị lớn nhất thế giới (năm 2020), các thành phố lớn khác là Ô-xa-ca, Na gôi-a... - Mức sống của người dân đô thị cao, cơ sở hạ tầng hiện đại, các đô thị đồng thời là các trung tâm kinh tế, văn hóa. - Nhật Bản rất chú trọng đầu tư cho giáo dục. Hầu hết các nhà trường đều đề cao thái độ và giá trị đạo đức để hình thành nên nhân cách, tạo nên những thế hệ công dân có kiến thức, chuyên môn cao, có trách nhiệm trong cuộc sống và công việc. - Nhật Bản có hệ thống y tế phát triển, 100% người dân tham gia bảo hiểm y tế. Chi tiêu cho y tế của Nhật Bản chiếm khoảng 10% GDP và có xu hướng tăng. - Nhật Bản là một trong số các quốc gia phát triển trên thế giới với tỷ lệ người mù chữ thực tế bằng 0 và 72,5% số học sinh theo học lên đến bậc đại học, cao đẳng và trung cấp, một con số ngang hàng với Mỹ và vượt trội một số nước châu Âu.
  16. 2. Tư liệu về quốc gia có nền kinh tế phát triển (lựa chọn: Cộng hòa Nam Phi) Đặc điểm kinh tế - Cộng hòa Nam Phi là một trong ba nền kinh tế lớn nhất châu Phi, là quốc gia duy nhất ở châu Phi thuộc thành viên của G20 (năm 2020). - Năm 2020, tổng sản phẩm GDP của Cộng hòa Nam Phi đạt 335.4 tỉ USD. - Từ năm 2010 - 2020, tốc độ tăng trưởng GDP của Cộng hòa Nam Phi có nhiều biến động: + Năm 2010, tốc độ tăng trưởng GDP của Cộng hòa Nam Phi đạt 3 %; + Tuy nhiên, đến năm 2019, tốc độ tăng trưởng GDP chỉ đạt 0.1 % + Đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng GDP giảm xuống, chỉ còn - 6.4%. Bảng: Quy mô và tốc độ tăng GDP của CH Nam Phi, giai đoạn 2000 - 2021 Năm 2000 2005 2010 2015 2021 Quy mô GDP (tỉ USD) 151,8 288,9 346,7 346,7 419,9 Tốc độ tăng GDP (%) 4,2 5,3 3,0 1,3 4,9
  17. - Theo Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), GDP bình quân đầu người năm 2020 của Nhật Bản là 39.890 USD. - Trong cơ cấu kinh tế của Cộng hòa Nam Phi: + Dịch vụ là ngành đóng vai trò quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn nhất (năm 2020, ngành dịch vụ chiếm 64.6%). + Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản chiếm tỉ trọng nhỏ nhất (năm 2020, các ngành này chỉ chiếm 2,5%). - Chỉ số HDI của Cộng hòa Nam Phi thuộc nhóm cao, đạt 0,727 năm 2020.
  18. Một số khía cạnh xã hội - Quy mô dân số: là một trong sáu quốc gia đông dân nhất châu Phi. Năm 2020, dân số Cộng hòa Nam Phi đạt 59.3 triệu người. - Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số: còn khá cao nhưng đang có xu hướng giảm, từ 1,6% năm 2010 xuống còn 1,2% năm 2020. Bảng: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của CH Nam Phi, giai đoạn 2000 - 2021 Năm 2000 2005 2010 2015 2020 Số dân (triệu người) 44,9 47,9 51,2 55,4 60,0 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,4 1,2 1,5 1,5 1,2 Nguồn: Niên giám thống kê Nhật Bản, 2022 và prb.org, 2021
  19. - Cơ cấu dân số: + Số dân nữ nhiều hơn nam. Năm 2020, tỉ lệ nữ chiếm 50,7% tổng số dân. + Cơ cấu dân số trẻ, nhóm tuổi từ 15 đến 64 tuổi có xu hướng tăng lên. - Vấn đề đô thị hóa: + Tỉ lệ dân thành thị khá cao. Năm 2020, 67,4% dân cư sống ở các đô thị. + Tốc độ đô thị hoá của Cộng hòa Nam Phi vào loại nhanh nhất thế giới. Nhiều đô thị hình thành từ việc thu hút lao động đến làm việc ở các khu mỏ. + Có nhiều đô thị đông dân và hiện đại như: Kếp-tao, Đuốc-ban, Giô-han-ne-xbua, - Một số vấn đề xã hội đang tồn tại ở Cộng hòa Nam Phi cần giải quyết là: dịch bệnh (nhất là HIV/AIDS), tỉ lệ thất nghiệp cao, khoảng cách giàu nghèo lớn, tuổi thọ trung bình thấp, tạo nên sức ép lớn đối với việc thực hiện các mục tiêu về an sinh, xã hội.
  20. Luyện tập