Kế hoạch bài dạy Vật lí 11 - Bài 17: Khái niệm điện trường (Tiết 1)

docx 7 trang Khuất Nguyên 03/04/2026 770
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Vật lí 11 - Bài 17: Khái niệm điện trường (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_vat_li_11_bai_17_khai_niem_dien_truong_tiet.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Vật lí 11 - Bài 17: Khái niệm điện trường (Tiết 1)

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY Bài 17: KHÁI NIỆM ĐIỆN TRƯỜNG (tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm điện trường.   F - Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường; viết được công thức tổng quát E và q nói rõ được ý nghĩa của các đại lượng vật lí trong công thức đó. Nêu được đơn vị của cường độ điện trường và tính được cường độ điện trường của 1 điện tích điểm tại 1 điểm. - Nêu được các đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của véc tơ cường độ điện trường. Vẽ được véc tơ cường độ điện trường của 1 điện tích điểm. - Nêu được định nghĩa của đường sức điện và 1 vài đặc điểm quan trọng của các đường sức điện. Hiểu được điện phổ. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực tự học, đọc hiểu. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm. - Năng lực tính toán, Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị hình vẽ 17.1 đến 17.3 trang 65,66 SGK. - Thước kẻ, phấn màu.: - Chuẩn bị phiếu câu hỏi. 2. Học sinh - Chuẩn bị bài trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
  2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY a) Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm học sinh có nhu cầu tìm hiểu hai điện tích trong không khí không tiếp xúc với nhau nhưng vẫn hút nhau hoặc đẩy nhau, chúng tác dụng lực lên nhau bằng cách nào và tạo ra tình huống có vấn đề để hình thành kiến thức về điện trường. b) Nội dung: - Học sinh tiến hành thí nghiệm cọ xát thanh thủy tinh vào lụa rồi đưa lại gần các mẩu giấy vụn. Sau đó quan sát thí nghiệm và trả lời các câu lệnh sau: Câu 1: Thanh thủy tinh và các mẩu giấy vụn có tác dụng lực lên nhau không? Đó là lực gì? Câu 2: Thanh thủy tinh và các mẩu giấy vụn trong không khí không tiếp xúc với nhau. Vậy chúng tác dụng lực lên nhau bằng cách nào? (Môi trường nào truyền tương tác điện giữa chúng?) c) Sản phẩm: Báo cáo kết quả của nhóm và vở ghi của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm. - Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình. Sau đó thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình. Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời. - Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh. - Tổ chức học sinh báo cáo kết quả trước lớp và dẫn dắt học sinh giải quyết vấn đề cần xác định. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường truyền tương tác điện, môi trường điện trường a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm nam châm b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Điện trường GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1. Môi trường truyền tương tác điện ; Môi trường tuyền tương tác giữa các điện
  3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY Câu 1: Điện trường là gì? tích gọi là điện trường. Câu 2: Nêu các tính chất cơ bản của điện 2. Điện trường trường. Điện trường là một dạng vật chất bao Câu 3: (Câu hỏi phần khởi động) Môi quanh các điện tích và gắn liền với điện trường nào truyền tương tác điện giữa thanh tích. Điện trường tác dụng lực điện lên thủy tinh và các mẩu giấy vụn? điện tích khác đặt trong nó. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2 : Tìm hiểu cường độ điện trường. a) Mục tiêu: HS tìm hiểu cường độ điện trường. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Cường dộ điện trường GV: Tổ chức hoạt động nhóm tìm 1. Khái niệm cường dộ điện trường hiểu Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng - Khái niệm cường độ điện đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại trường. điểm đó. - Véc tơ cường độ điện trường ? 2. Định nghĩa - Đơn vị của cường độ điện Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng trường ? đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường của - Biểu thức tính cường độ điện điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng
  4. KẾ HOẠCH BÀI DẠY trường của điện tích điểm. thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện - Nguyên lí chồng chất điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của trường q. F * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: E = q - HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người câu hỏi ta thường dùng là V/m. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3. Véc tơ cường độ điện trường -HS: Hoạt động nhóm, trình bày sản F phẩm của mình, theo dõi nhận xét sản E q phẩm của tổ bạn * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV: Véc tơ cường độ điện trường E gây bởi một Nhận xét hoạt động nhóm, hoàn chỉnh điện tích điểm có : kiến thức về cường độ điện trường. - Điểm đặt tại điểm ta xét. - Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét. - Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm. | Q | - Độ lớn : E = k r 2 4. Nguyên lí chồng chất điện trường E E1 E2 ... En C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà. b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện GV: Hệ thống lại kiến thức đã học, yêu cầu hs trả lời câu hỏi c1 sgk. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
  5. KẾ HOẠCH BÀI DẠY d) Tổ chức thực hiện: GV: Yêu cầu học sinh làm các bài tập 9,10,11trong sgk * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ GV: Yêu cầu học sinh đọc phần em có biết trang 68 sgk, và làm bài tập 1,2trong sgk, sbt. Tiết 2. ĐIỆN PHỔ A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Tình huống học tập : Tìm hiểu đường sức điện ? B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1 : Tìm hiểu đường sức điện. a) Mục tiêu: HS tìm đường sức điện. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Đường sức điện vụ: 1. Hình ảnh các đường sức điện GV: Yêu cầu học sinh hoạt động Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ bị nhóm thực hiện các thí nghiệm để nhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếp xác định hình ảnh các đường sức tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc tơ điện. Nhận xét hình dạng đường cường độ điện trường tại điểm đó. sức của một số điện trường. 2. Định nghĩa GV: Yêu cầu học sinh trình bày Đường sức điện trường là đường mà tiếp tuyến tại các đặc điểm của đường sức điện mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trong điện trường. trường tại điểm đó. Nói cách khác đường sức điện * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trường là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.
  6. KẾ HOẠCH BÀI DẠY + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk 3. Hình dạng đường sức của một dố điện trường trả lời câu hỏi Xem các hình vẽ sgk. + GV: quan sát và trợ giúp các 4. Các đặc điểm của đường sức điện cặp. + Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: sức điện và chỉ một mà thôi + HS: Lắng nghe, ghi chú, một + Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng HS phát biểu lại các tính chất. của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc + Các nhóm nhận xét, bổ sung tơ cường độ điện trường tại điểm đó. cho nhau. + Đường sức điện của điện trường tĩnh là những * Bước 4: Kết luận, nhận định: đường không khép kín. GV chính xác hóa và gọi 1 học + Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất sinh nhắc lại kiến thức định đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà. b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện - HS: Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản. - Ghi các bài tập về nhà. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tuỳ theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. b) Nội dung: - Chọn các câu hỏi và bài tập để tìm hiểu một phần trong lớp (nếu đủ thời gian) và phần còn lại tự tìm hiểu ở ngoài lớp học. GV yêu cầu HS Câu 1: Thực nghiệm cho thấy, trên bề mặt Trái đất luôn luôn tồn tại một điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới, có cường độ vào khoảng từ 100 V/m đến 200 V/m. Như vậy, con người luôn luôn sống trong một không gian có điện trường, từ trường và trọng
  7. KẾ HOẠCH BÀI DẠY trường. Không biết, khi đi du hành vũ trụ dài ngày, trong con tàu không còn các trường đó nữa thì cuộc sống của nhà du hành sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Câu 2: Mô tả chuyển động của điện tích trong điện trường của ống phóng điện tử (máy thu hình). c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - GV đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ để HS thực hiện một phần tại lớp học và phần còn lại ở ngoài lớp học. - HS ghi nhiệm vụ vào vở. Sau đó thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm vụ này một phần tại lớp học và phần còn lại ở ngoài lớp học. - GV ghi kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm HS, hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho HS, hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ GV: Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập (sách bài tập) và tìm hiểu trước bài Công của lực điện