Đề minh họa kiểm tra học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 121 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án + Ma trận)

doc 3 trang Khuất Nguyên 26/02/2026 940
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa kiểm tra học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 121 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_minh_hoa_kiem_tra_hoc_ki_i_lich_su_12_ma_de_121_nam_hoc_2.doc
  • docMa trận đề KT cuối kì 1 - lớp 12 (23-24).doc
  • docxĐặc tả Đề KT cuối kì 1_SỬ 12_ 23-24.docx
  • docĐáp án tự luận - Sử 12 - Cuối kì 1 - lớp 12 (23-24).doc

Nội dung tài liệu: Đề minh họa kiểm tra học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 121 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án + Ma trận)

  1. ĐỀ MINH HỌA – KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1; NĂM HỌC 2023 – 2024 I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) Câu 1. Theo thỏa thuận giữa các cường quốc Đồng minh tại Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sau đây chiếm đóng Đông Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu? A. Liên Xô. B. Anh. C. Pháp. D. Mĩ. Câu 2. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế? A. Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu. B. Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu. C. Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. D. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới. Câu 3: Năm 1949, Liên Xô đã đạt được thành tựu khoa học kỹ thuật nào dưới đây? A.phóng tàu vũ trụ Phương Đông. B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo. C. chế tạo thành công bom nguyên tử. D. đưa con người lên thám hiểm mặt trăng. Câu 4. Quốc gia nào sau đây là một trong những nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? A. Thái Lan. B. Campuchia. C. Trung Quốc. D. Mianma. Câu 5. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội? A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1-10-1949). B. Nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc kết thúc (1949). C. Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách – mở cửa (12-1978). D. Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999). Câu 6. Từ năm 1952 đến năm 1973, khoa học - kỹ thuật và công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực A. Sản xuất ứng dụng dân dụng. B. Công nghiệp quốc phòng, C. Khoa học co bản. D. Chinh phục vũ trụ. Câu 7. Vì sao nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh"? A. Số lượng thành viên nhiều. D. Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị. B. Chiếm khoảng hơn ¼ GDP của toàn thế giới. D. Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới. Câu 8. Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỉ XX? A. Nhật Bản. B. Liên Xô. C. Mĩ. D. Anh. Câu 9. Mâu thuẫn nào sau đây là mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. B. Toàn thể nhân dân ta với giai cấp địa chủ phong kiến. C. Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. D. Toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai Câu 10. Trong những năm 1919 - 1925, hoạt động của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa như thế nào với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng. B. Tìm ra con đường giải phóng dân tộc đúng đắn. C. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng. D. Tạo ra bước ngoặt vĩ đại cho sự thành lập Đảng. Câu 11. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tờ báo nào sau đây? A. Người cùng khổ. B. Người nhà quê. C. Chuông rè. D. Thanh niên. Câu 12. Nội dung nào sau đây là vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Truyền bá lí luận cách mạng, đào tạo cán bộ, chuẩn bị về tổ chức. B. Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân. C. Tập hợp mọi giai tầng yêu nước tham gia cách mạng. D. Tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng. Trang 1 – Mã đề 121
  2. Câu 13. Cuộc đấu tranh của công nhân xưởng Ba Son (8 - 1925) đánh dấu bước ngoặt của phong trào công nhân Việt Nam chuyển sang giai đoạn tự giác vì lí do nào sau đây? A. có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. B. có sự liên kết đấu tranh với công nhân trên toàn Nam Kì. C. Pháp đã phải chấp nhận tăng lương cho công nhân. D. có tổ chức lãnh đạo, thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản. Câu 14. Chính sách văn hóa nào sau đây do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện trong phong trào cách mạng 1930 – 1931? A. Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục. B. Mở lớp dạy chữ quốc ngữ, tệ nạn xã hội bị xóa bỏ. C. Chủ trương “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”. D. Cải cách giáo dục, trang phục, lối sống cho nhân dân. Câu 15. Chính sách kinh tế nào sau đây không phải do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện trong phong trào cách mạng 1930 - 1931? A. Chia ruộng đất công cho dân cày. B. Bãi bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế muối. C. Xoá nợ cho người nghèo. D. Cải cách rụộng đất. Câu 16. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 nhằm vào kẻ thù nào sau đây? A. Phát xít Nhật. B. Phong kiến. C. Đế quốc, phong kiến. D. Đế quốc Mĩ. Câu 17. Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng nước ta trong những năm 1936 – 1939 là A. tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày, cải cách ruộng đất. B. đánh đuổi đế quốc Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. C. đánh Pháp giành độc lập, đánh phong kiến giành ruộng đất cho dân cày. D. chống chế độ phản động thuộc địa, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình. Câu 18. Nội dung nào sau đây là yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 – 1939? A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công. B. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới. C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp. D. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, nguy cơ chiến tranh thế giới. Câu 19. Trong giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), khẩu hiệu nào sau đây đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân Việt Nam? A. Giảm tô, giảm thuế. B. Cơm áo và hòa bình. C. Chia lại ruộng đất công. D. Phá kho thóc giải quyết nạn đói. Câu 20. Đảng Cộng sản Đông Dương chưa phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945 vì lí do nào sau đây? A. Thời cơ chưa chín muồi. B. Nhân dân ta chưa sẵn sàng. B. Kẻ thù của ta còn quá mạnh. D. Lực lượng vũ trang của ta chưa mạnh. Câu 21. Từ cuối tháng 9/1940, nhân dân ta sống dưới ách thống trị của đế quốc nào sau đây? A.Nhật và Anh B. Pháp. C. Nhật và Pháp. D. Anh và Pháp. Câu 22. Theo quyết định của Hội nghị Pôtxđam (8/1945), quân đội nước nào sau đây vào Việt Nam giải giáp phát xít Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Tây Ban Nha. B. Ấn Độ. C. Anh. D. Đức. Câu 23. Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện biện pháp nào sau đây để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945? A. Xây dựng Quỹ độc lập. B. Tăng gia sản xuất. C. Cải cách ruộng đất. Trang 2 – Mã đề 121
  3. D. Bài trừ mê tín dị đoan. Câu 24. Biện pháp Đảng, Chính phủ ta đã thực hiện để tạm thời hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc từ sau 2/9/1945 đến trước 6/3/1946 là A. đáp ứng mọi yêu sách của chúng. B. nghiêm trị những kẻ lộ mặt chống phá. C. nhân nhượng có nguyên tắc. D. kí kết Hiệp định Sơ bộ. Câu 25. Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị bất thường Ban thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định A. kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp. B. phát động toàn quốc kháng chiến. C. kháng chiến ở Nam Bộ. D. kí Tạm ước với Pháp. Câu 26. Nội dung nào sau đây là âm mưu của thực dân Pháp khi thực hiện kế hoạch Rơve năm 1949? A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. B. Giành lại thế chủ động trên chiến trường. C. Ngăn chặn ảnh hưởng của Mĩ. D. Kéo dài, mở rộng chiến tranh. Câu 27. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã khai thông được con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa? A. Chiến thắng Ấp Bắc. B. Chiến dịch Biên giới. C. Chiến dịch Điện Biên Phủ. D. Chiến thắng Vạn Tường. Câu 28. Sau thất bại của kế hoạch Rơve, để tiếp tục theo đuổi chiến tranh xâm lược Đông Dương, thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch nào sau đây? A. Kế hoạch Giôn xơn-Mác Namara. B. Kế hoạch Nava. C. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi. D. Kế hoạch Xtalay-Taylo. PHẦN II : TỰ LUẬN (3.0 điểm) Câu 1 (2 điểm): Lập bảng so sánh chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7-1936 theo những nội dung sau: nhiệm vụ, phương pháp, lực lượng. Câu 2 (1 điểm): Từ những thắng lợi trong công cuộc chống ngoại xâm, nội phản giai đoạn 1945 -1946. Em hãy rút ra được bài học cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Trang 3 – Mã đề 121