Bài giảng Lịch sử 12 - Bài 8: Nhật Bản

ppt 21 trang Khuất Nguyên 21/06/2026 670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử 12 - Bài 8: Nhật Bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_lich_su_12_bai_8_nhat_ban.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử 12 - Bài 8: Nhật Bản

  1. BÀI 8. NHẬT BẢN
  2. Thiệt hại về người:Gần 3 triệu người chết và mất tích 13 triệu người thất nghiệp, đói rét 1. Những Về kinh tế:Nhiều khó khăn bao trùm Nhật Bản, kinh khó tế bị tàn phá, 40% đô thị, 80% tàu bè... bị phá hủy. khăn của Nhật Bản: Chính trị: là nước bại trận, mất hết thuộc địa, Bị Mỹ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952) nhưng Chính phủ Nhật Bản vẫn được phép tồn tại và hoạt động.
  3. Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Đai- bát-xư”( tập đoàn , cty TB lũng đoạn mang tinh chất dòng tộc ). SCAP đã tiến hành cải cách 2. Về Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu kinh tế không quá kinh3 hecta tế Nhậtruộng, số còn lại Chính phủ đem (SCAP) Bản bánntn? cho nông dân. Kết quả:Từ năm 1950 – 1951: Nhật Bản đã khôi phục kinh tế, đạt mức trước chiến tranh. Dân chủ hóa lao động (thông qua việc thực hiện các đạo luật về lao động).
  4. - Chủ trương : LiênLiên minh minh chặt Nhật chẽ – với Mĩ. + Ký "Hiệp ước hòaMĩ bìnhđược Xan thể Pharanxicô"hiện (9/1951) + Chấm dứt việc chiếmnhư đóngthế nào? của đồng minh Mỹ(1952). 3. Đối ngoại - Ngày 8/9/1951, ký "Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật“:chịu sự bảo hộ hạt nhân của Mỹ, cho Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật..
  5. II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973 Từ năm 1952 đến 1960: có bước phát triển nhanh Từ năm 1960 đến 1973: 1. + Giai đoạn phát triển "thần kỳ" Về kinh +Năm 1968, đứng thứ hai thế giới tư bản sau Mĩ tế: Đầu những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới cùng với Mỹ và Tây Âu.
  6. Coi trọng giáo dục, KH-KT: đẩy nhanh sự phát triển bằng việc mua bằng phát minh sáng chế. 2. Khoa học – kỹ thuật và công nghệ: tập trung Khoa vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng, học – kĩ thuật -Thành tựu đóng tàu chở dầu có trọng tải 1 triệu tấn - Các công trình thế kỉ như đường ngầm dưới biển nối hai đảo Hônsu và Hốccaiđô, - Cầu đường bộ nối hai đảo Hônsu và Sicôcư.
  7. Nguyên nhân nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì? Cầu Seto Ohasi nối hai đảo Hôn-su và Si-cô-cư
  8. 1. Ở Nhật Bản, con 4. Nhật Bản biết áp dụng các thành người được3. coi Nguyên là vốn nhân pháttựu triển khoa của học Nhật-kĩ thuật Bản: hiện đại để quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu; nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; 5. Chi phí cho quốc phòng của 2. Vai trò lãnh Nhật Bản thấp (không vượt quá đạo, quản lí có 1% GDP), nên có điều kiện tập hiệu quả của trung vốn đầu tư cho kinh tế; Nhà nước; 3. Các công ti Nhật 6. Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu Bản năng động, có tố bên ngoài để phát triển, như nguồn tầm nhìn xa, quản lí viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh ở tốt nên có tiềm lực và Triều Tiên (1950-1953) và Việt Nam sức cạnh tranh cao; (1954-1975) để làm giàu,...
  9. 4.Những hạn chế và gặp phải nhiều khó khăn: 1.Lãnh thổ Nhật Bản không rộng, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn,Nhật Bản hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài; 2. Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiếu cân đối 3. Nhật Bản luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, các nước công nghiệp mới, Trung Quốc ...
  10. Liên minh chặt chẽ với Mĩ (Hiệp ước Năm 1956, an ninh Mĩ – bình thường Nhật có giá trị 10 5. Đối hóa với Liên năm sau đó được Xô, tham gia ngoại kéo dài vĩnh viễn) Liên Hợp đứng về phía Mĩ Quốc. trong chiến tranh Việt Nam.
  11. III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
  12. Từ 1973, kinh tế Nhật thường khủng hoảng và suy thoái ngắn. Từ nửa sau 1980, Nhật vươn lên trở 1. thành siêu cường tài chính số một thế Kinh giới tế Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới.
  13. Thực hiện chính sách đối ngoại mới Học thuyết Phu-cư-đa” (1977) và “Học thuyết Kai-phu” (1991) chủ trương tăng cường quan hệ 2. Đối kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước ngoại: Đông Nam Á và tổ chức ASEAN. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 21/9/1973.
  14. IV. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
  15. 2. - Văn hóa: 1.Kinh tế: 3. Đối ngoại là nước phát triển Từ đầu thập cao nhưng vẫn - Tháng 4-1996, Mỹ - kỉ 90, lâm giữ được bản sắc Nhật tuyên bố kéo dài vào tình văn hóa của mình vĩnh viễn Hiệp ước an trạng suy ninh Mỹ - Nhật. thoái nhưng - Khoa học - kĩ thuật: +Năm - Coi trọng quan hệ với vẫn là một Tây Âu, mở rộng đối 1992, phóng 49 ngoại trên phạm vi toàn trong ba vệ tinh nhân tạo. trung tâm cầu, kinh tế - tài +Hợp tác với - Từ đầu những năm 90, chính lớn Mỹ, Nga trong vươn lên thành một của thế giới các chương trình cường quốc chính trị. vũ trụ quốc tế.
  16. GĐ Kinh tế Nguyên nhân Đối ngoại 1945- Bị chiến tranh tàn phá, sau đó Liên minh chặt chẽ với 1952 phục hồi Mĩ 1952- -- Phát triển nhanh, sự phát triển - Coi trọng nhân tố con người , - Tiếp tục liên minh chặt 1973 “thần kì”, trở thành một trong ba Vai trò điều tiết của Nhà nước chẽ với Mỹ. 1956 bình - Sự hoạt động có hiệu quả của thường hóa quan hệ với trung tâm kinh tế, tài chính của các công ti Nhật Bản. Liên Xô, gia nhập Liên thế giới - Áp dụng thành tựu khoa học hiệp quốc -- Coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật – kĩ thuật bằng cách mua phát - Chi phí quốc phòng thấp, - Tận dụng tốt các yếu tố từ bên minh sáng chế ngoài. 1973- -- Phát triển xen kẻ với suy thoái ngắn Do tác động của cuộc khủng Tăng cường quan hệ với 1991 -- Sau những năm 80 vươn lên siêu hoảng năng lượng từ 1973 các nước Đông Nam Á và cường tài chính tổ chức ASEAN. 1991- Lâm vào tình trạng suy thoái nhưng vẫn Tếp tục duy trì liên minh 2000 là trung tâm kinh tế - tài chính của thế với Mĩ , coi trọng quan hệ giới. với Tây Âu, chú trọng - Khoa học – kĩ thuật ở trình độ cao, phát triển quan hệ với các phóng 49 vệ tinh nước Đông Nam Á