Bài giảng Lịch sử 12 - Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

ppt 60 trang Khuất Nguyên 29/05/2026 610
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử 12 - Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_lich_su_12_bai_4_cac_nuoc_dong_nam_a_va_an_do.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử 12 - Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

  1. KIỂM TRA BÀI CŨ
  2. 1. Trước CTTG II, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều chịu sự nô dịch của A. Anh, Pháp. B. chủ nghĩa thực dân. B. chủ nghĩa quân phiệt. D. Hà Lan,Tây Ban Nha.
  3. 2. Nét nổi bật của bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Đất nước bị chia cắt làm hai miền. B. Hình thành hai nhà nước đối lập ở hai miền. C. Các nước đều trở thành đồng minh của Mĩ, Anh, Pháp. D. Các nước đều trở thành đồng minh của Liên Xô, Trung Quốc. .
  4. 3. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á? A. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Đông Âu thắng lợi (1945 - 1949). . B. Thắng lợi của cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945). C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949). D. Thắng lợi của cách mạng Cu ba (1959).
  5. 4. Sau khi thành lập, các nước và vùng lãnh thổ ở Đông Bắc Á thực hiện nhiệm vụ gì? A. Phát triển kinh tế, văn hóa. B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. C. Xây dựng và phát triển kinh tế. D. Tiếp tục đấu tranh giành độc lập.
  6. 5. Từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa các thế lực nào? A. Liên Xô và Mĩ. B. Liên Xô và Đảng Quốc dân. C. Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản. D. Đảng Quốc dân và Đảng Quốc đại.
  7. 6. Ai là người khởi xướng đường lối đổi mới ở Trung Quốc? A. Mao Trạch Đông. B. Lưu Thiếu Kỳ. C. Giang Thanh. D. Đặng Tiểu Bình.
  8. 7. Từ năm 1979 đến năm 1998, nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao là do A. thiết lập quan hệ với Mĩ. B. thực hiện đường lối cải cách - mở cửa. C. bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. D. Đảng Cộng sản Trung Quốc đánh bại Đảng Quốc dân.
  9. 8. Đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc lấy nhiệm vụ .. trung tâm? A. chính trị. B. kinh tế. C. giáo dục. D. văn hóa - xã hội.
  10. 9. Tháng 12/1978, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện gì? A. Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới. B. Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ. C. Trung Quốc đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. D. Nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản.
  11. 10. Việc Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999), thể hiện A. sự thành công của công cuộc cải cách - mở cửa. B. chính sách đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc. C. khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc ngày càng phát triển. D. vai trò, địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.
  12. ĐÁP ÁN 1. B 6. D 2. B 7. B 3. C 8. B 4. C 9. A 5. C 10. D
  13. Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
  14. NỘI DUNG TRỌNG TÂM I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á ẤN ĐỘ II
  15. BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ. I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á 1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II: Về địa lí Rộng 4,5 triệu km Có 11 nước Dân số hơn 676 triệu Người (2021) Lược đồ Đông Nam Á
  16. I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á Trước Hầu hết là thuộc địa của chủ nghĩa thực CTTGII dân (trừ Thái Lan). Vài nét Các nước ĐNA trở thành thuộc địa của chung Trong quân phiệt Nhật về quá CTTG Khi Nhật đầu hàng đồng minh nhiều II trình nước đã tận dụng thời cơ giành độc lập: đấu Việt Nam, Lào, Inđônêxia(1945). tranh Thực dân Âu –Mĩ tái chiếm ĐNA nhân giành dân các nước phải kháng chiến chống Sau xâm lược. độc lập CTTG II Sau khi giành độc lập các nước ĐNA tập trung phát triển KT_XH (Thái Lan, Malaixia,Xingapo)
  17. I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á Hãy lập niên biểu các sự kiện nổi bật trong tiến trình cách mạng ở Lào và Campuchia Giai đoạn Lào Campuchia 1945 - 1954 1954 - 1975 1975 - 1995
  18. I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á Giai đoạn Lào Campuchia 1945 - 1954 - Kháng chiến chống Pháp 1954 - 1975 - Kháng chiến chống Mĩ (12/1975, nước CHDCND Lào thành lập) 1975 - 1995 - Xây dựng và phát triển theo con đường XHCN
  19. Bác Hồ với Hoàng thân Xuphanuvong
  20. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐẤT NƯỚC LÀO