Đề kiểm tra cuối học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 102 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án + Ma trận)

docx 3 trang Khuất Nguyên 18/02/2026 870
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 102 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_lich_su_12_ma_de_102_nam_hoc_2023.docx
  • docMa trận đề KT cuối kì 1 - lớp 12 (23-24).doc
  • xlsxDap_an_excel_app_QM.xlsx
  • docĐáp án tự luận - Sử 12 - Cuối kì 1 - lớp 12 (23-24).doc
  • docxĐặc tả Đề KT cuối kì 1_SỬ 12_ 23-24.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I Lịch sử 12 - Mã đề 102 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT TP. HẢI PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT HỒNG BÀNG NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: Lịch sử Khối 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 3 trang) Mã đề 102 I. Trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội? A. Nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc kết thúc (1949). B. Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách – mở cửa (12-1978). C. Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999). D. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1-10-1949). Câu 2. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 và tháng 5/1941 chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất vì lí do nào sau đây? A. Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền. B. Giải quyết hậu quả nạn đói. C. Cô lập tiến tới xóa bỏ giai cấp địa chủ. D. Lôi kéo địa chủ yêu nước theo cách mạng. Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan thuận lợi tác động đến phong trào yêu nước ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Đế quốc Pháp tổn thất nặng nề trong chiến tranh. B. Đảng Cộng sản Pháp được thành lập (1920). C. Quốc tế Cộng sản thành lập (1919). D. Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công.. Câu 4. Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng nước ta trong những năm 1936 – 1939 là A. đánh Pháp giành độc lập, đánh phong kiến giành ruộng đất cho dân cày. B. tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày, cải cách ruộng đất. C. chống chế độ phản động thuộc địa, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình. D. đánh đuổi đế quốc Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Câu 5. Vì sao nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh"? A. Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới. B. Số lượng thành viên nhiều. C. Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị. D. Chiếm khoảng hơn ¼ GDP của toàn thế giới. Câu 6. Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị bất thường Ban thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định A. kháng chiến ở Nam Bộ. B. kí Tạm ước với Pháp. C. phát động toàn quốc kháng chiến. D. kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp. Câu 7. Từ cuối tháng 9/1940, nhân dân ta sống dưới ách thống trị của đế quốc nào sau đây? A. Nhật và Pháp. B. Pháp. C. Nhật và Anh D. Anh và Pháp. Câu 8. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tờ báo nào sau đây? A. Người cùng khổ. B. Người nhà quê. C. Thanh niên. D. Chuông rè. Câu 9. Khóa chặt biên giới Việt – Trung, bao vây căn cứ địa Việt Bắc là âm mưu của thực dân Pháp trong kế hoạch quân sự nào sau đây? A. Giôn xơn-Mác Namara. B. Bôlae. C. Nava. D. Rơve. Câu 10. Sự kiện nào sau đây được đánh giá là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam? A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. B. Cách mạng tháng Tám 1945 thành công. C. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập. Mã đề 102 Trang 1/3
  2. Câu 11. Hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta được Đảng xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 5/1941 là A. kết hợp khởi nghĩa từng phần với tổng khởi nghĩa. B. kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang. C. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. D. đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang. Câu 12. Mâu thuẫn nào sau đây là mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Toàn thể nhân dân ta với giai cấp địa chủ phong kiến. B. Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. C. Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. D. Toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai Câu 13. Quốc gia nào sau đây là một trong những nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? A. Trung Quốc. B. Campuchia. C. Mianma. D. Thái Lan. Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam? A. Mặt trận Nhân dân Pháp cầm quyền, nới lỏng chính sách cho thuộc địa. B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái. C. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933. D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào. Câu 15. Theo quyết định của Hội nghị Pôtxđam (8/1945), quân đội nước nào sau đây vào Việt Nam giải giáp phát xít Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Ấn Độ. B. Tây Ban Nha. C. Đức. D. Anh. Câu 16. Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỉ XX? A. Nhật Bản. B. Mĩ. C. Anh. D. Liên Xô. Câu 17. Điểm khác nhau căn bản trong hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với Việt Nam Quốc dân Đảng là A. Tăng cường tổ chức quần chúng đấu tranh vũ trang. B. Chú trọng xây dựng tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh cách mạng. C. Chú trọng tuyên truyền chủ nghĩa Mác-Lênin. D. Tập trung phát triển lực lượng cách mạng. Câu 18. Theo thỏa thuận giữa các cường quốc Đồng minh tại Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sau đây chiếm đóng Đông Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu? A. Mĩ. B. Pháp. C. Liên Xô. D. Anh. Câu 19. Biện pháp Đảng, Chính phủ ta đã thực hiện để tạm thời hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc từ sau 2/9/1945 đến trước 6/3/1946 là A. nhân nhượng có nguyên tắc. B. đáp ứng mọi yêu sách của chúng. C. nghiêm trị những kẻ lộ mặt chống phá. D. kí kết Hiệp định Sơ bộ. Câu 20. Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện biện pháp nào sau đây để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945? A. Bài trừ mê tín dị đoan. B. Tăng gia sản xuất. C. Xây dựng Quỹ độc lập. D. Cải cách ruộng đất. Câu 21. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế? A. Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. B. Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu. C. Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu. D. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới. Câu 22. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã khai thông được con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa? A. Chiến thắng Vạn Tường. B. Chiến thắng Ấp Bắc. Mã đề 102 Trang 2/3
  3. C. Chiến dịch Điện Biên Phủ. D. Chiến dịch Biên giới. Câu 23. Chính sách văn hóa nào sau đây do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện trong phong trào cách mạng 1930 – 1931? A. Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục. B. Mở lớp dạy chữ quốc ngữ, tệ nạn xã hội bị xóa bỏ. C. Chủ trương “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”. D. Cải cách giáo dục, trang phục, lối sống cho nhân dân. Câu 24. Năm 1949, Liên Xô đã đạt được thành tựu khoa học kỹ thuật nào dưới đây? A. phóng tàu vũ trụ Phương Đông. B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo. C. chế tạo thành công bom nguyên tử. D. đưa con người lên thám hiểm mặt trăng. Câu 25. Phong trào đấu tranh thời kì 1936 – 1939 ở Việt Nam diễn ra chủ yếu ở địa bàn nào sau đây? A. Vùng rừng núi. B. Các khu công nghiệp. C. Nông thôn. D. Thành thị. Câu 26. Sau thất bại của kế hoạch Rơve, để tiếp tục theo đuổi chiến tranh xâm lược Đông Dương, thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch nào sau đây? A. Kế hoạch Giôn xơn-Mác Namara. B. Kế hoạch Xtalay-Taylo. C. Kế hoạch Nava. D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi. Câu 27. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 nhằm vào kẻ thù nào sau đây? A. Phong kiến. B. Phát xít Nhật. C. Đế quốc, phong kiến. D. Đế quốc Mĩ. Câu 28. Từ năm 1952 đến năm 1973, khoa học - kỹ thuật và công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực A. Công nghiệp quốc phòng, B. Chinh phục vũ trụ. C. Sản xuất ứng dụng dân dụng. D. Khoa học co bản. PHẦN II : TỰ LUẬN (3.0 điểm) Câu 1 (2 điểm): Lập bảng so sánh chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7-1936 theo những nội dung sau: nhiệm vụ, phương pháp, lực lượng. Câu 2 (1 điểm): Từ những thắng lợi trong công cuộc chống ngoại xâm, nội phản giai đoạn 1945 -1946. Em hãy rút ra được bài học cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. ------ HẾT ------ Mã đề 102 Trang 3/3