Đề kiểm tra cuối học kì I Sinh học 11 - Mã đề 106 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Sinh học 11 - Mã đề 106 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_sinh_hoc_11_ma_de_106_nam_hoc_2023.docx
hướng dẫn chấm tự luận.docx
Dap_an_excel_app_QM.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I Sinh học 11 - Mã đề 106 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024 TRƯỜNG THPT HỒNG BÀNG MÔN: SINH HỌC 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 02 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 106 I. Trắc nghiệm (7.0 điểm) Câu 1. Dựa trên hình sơ đô hệ thống điều hòa cân bằng nội môi. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Bộ phận tiếp nhận kích thích là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. II. Bộ phận điều khiển là thụ thể, cơ quan thụ cảm. III. Bộ phận thực hiện là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. IV. Bộ phận điều khiển có chức năng tiếp nhận xung thần kinh từ bộ phận tiếp nhận kích thích truyền tới → xử lí thông tin → gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon đến cơ quan hoạt động và điều khiển hoạt động của bộ phận thực hiện. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 2. Khi đi qua ống tiêu hóa, thức ăn bị biến đổi cơ học và hóa học A. để trở thành những chất hữu cơ đơn giản và được hấp thụ vào máu. B. để tạo ra những chất dinh dưỡng đơn giản và năng lượng được hấp thụ vào máu. C. để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. D. để tạo ra những chất dinh dưỡng phức tạp và được hấp thụ vào máu. Câu 3. Tác nhân gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là gì? A. Vi khuẩn. B. Giun sán. C. Vi nấm. D. Virus HIV. Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quá trình đồng hóa, dị hóa ở thực vật và động vật? A. Quá trình dị hóa thải ra CO2, H2O, B. Động vật lấy dinh dưỡng trong thức ăn để cung cấp cho quá trình đồng hóa. C. Thực vật lấy H2O, CO2 để cung cấp cho quá trình đồng hóa. D. Ở thực vật, qua quá trình dị hóa thải ra H2O, O2. Câu 5. Bài tiết có vai trò gì trong cơ thể? A. Tăng cường quá trình chuyển hoá. B. Tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể. C. Làm tăng cân bằng nội môi trong cơ thể. D. Loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Câu 6. Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp? A. chlorophyll b. B. chlorophyll a, b và caroteneid. C. chlorophyll a. D. chlorophyll a, b. Câu 7. Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch phổi? A. Tâm nhĩ phải. B. Tâm nhĩ trái. C. Tâm thất phải. D. Tâm thất trái. Câu 8. Dựa trên hình ảnh về hệ thống ống khí ở côn trùng, cùng kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các ống khí thông với bên ngoài qua mũi. II. Bề mặt trao đổi khí nhỏ so với cơ thể. III. Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào. IV. Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 9. Hô hấp là quá trình A. oxygen hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể. B. oxygen hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể. C. khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể. D. khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể. Câu 10. Khi nói về quá trình chuyển hóa nitrogen trong đất và cố định nitrogen phân tử, phát biểu nào sau đây sai? A. Thực vật có khả năng hấp thụ nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật. B. Quá trình cố định nitrogen là quá trình N2 liên kết với H2 thành NH3. Mã đề 106 Trang 1/2
- - C. Quá trình chuyển hóa NO3 thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện. D. Nhờ enzyme nitrogenase vi sinh vật cố định nitrogen có khả năng chuyển N2 thành NH3. Câu 11. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh? I. Kháng thể được hình thành khi có các kháng nguyên (vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...). II. Miễn dịch đặc hiệu hình thành khi không có kháng nguyên. III. Miễn dịch đặc hiệu có thể là miễn dịch dịch thể. IV. Miễn dịch đặc hiệu có thể miễn dịch qua trung gian tế bào. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 12. Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là do thành phần nào sau đây? A. Do tim. B. Do hệ dẫn truyền tim. C. Do huyết áp. D. Do mạch máu. Câu 13. Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào là động lực vận chuyển các chất trong mạch rây? A. Lực kéo do thoát hơi nước ở lá. B. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ. C. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa. D. Lực đẩy của áp suất rễ. Câu 14. Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch. II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo oxygen hơn máu trong động mạch. III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất. IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp. A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 15. Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng phân giải các chất hữu cơ tế bào. B. Năng lượng sinh ra từ hô hấp được tích lũy trong ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống. C. Hô hấp tạo ra chất trung gian cung cấp cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể. D. Năng lượng thải ra dạng nhiệt là cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể. Câu 16. Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm gì để được gọi là hở? A. Giữa động mạch và tĩnh mạch không có mạch nối. B. Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô - máu. C. Giữa động mạch và tĩnh mạch có mạch nối. D. Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao. Câu 17. Bài tiết là quá trình nào trong cơ thể? A. Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng. B. Quá trình tạo năng lượng. C. Quá trình chuyển hoá. D. Quá trình loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể. Câu 18. Cơ quan nào trong số các cơ quan sau tham gia vào điều hòa cân bằng nội môi bằng cách điều hoà muối và nước? A. Gan. B. Thận. C. Phổi. D. Tim. Câu 19. Đường đi của máu ở hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào? A. Tim -> Động Mạch ->Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim. B. Tim ->Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tim. C. Tim -> Động Mạch -> Mao mạch -> Tĩnh mạch -> Tim. D. Tim -> Mao mạch ->Động Mạch -> Tĩnh mạch -> Tim. Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quang hợp? A. Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng. B. Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất. C. Làm trong sạch bầu khí quyển. D. Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ. II. Tự luận (3.0 điểm) Câu 21: (1 điểm) Nhãn mác ở bên ghi tên thực phẩm là “Thịt heo hữu cơ”. Hãy cho biết thế nào là thịt hữa cơ? Thịt hữu cơ có tốt hơn thịt thường không? Vì sao? Câu 22 (1 điểm): Đại dịch COVID-19 từ khi xuất hiện đến nay gần được 5 năm và cũng chưa đầy 1 năm thế giới đã có vaccine tiêm cho người dân. Đây là một thành quả vô cùng to lớn, bởi vì đại dịch này đã gây tổn hại rất lớn về người và của cải của nhân loại. Năm 2023, ở Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới đã chuyển đại dịch Covid 19 xuống thành bệnh truyền nhiễm nhóm B. Theo em, tiêm chủng vaccine đã đem lại lợi ích gì cho cộng đồng? Câu 23 (1,0 điểm): Thuốc lá điện tử (vape) hay thuốc lá truyền thống an toàn hơn? Hãy nêu những nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng thuốc lá điện tử, đặc biệt đối với giới trẻ? ------ HẾT ------ Mã đề 106 Trang 2/2

