Đề kiểm tra cuối học kì I Địa lí 12 - Mã đề 124 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Địa lí 12 - Mã đề 124 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_124_nam_hoc_2023_2.docx
ĐÁP ÁN TỰ LUẬN CK I.docx
Dap_an_excel_app_QM.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I Địa lí 12 - Mã đề 124 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 TRƯỜNG THPT HỒNG BÀNG NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: ĐỊA LÍ - KHỐI 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 PHÚT (Đề chính thức gồm 3 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 124 PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) Câu 1. Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất? A. Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học. B. Trồng lúa nước làm đất bị glây. C. Canh tác không hợp lý trên đất dốc. D. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ. Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ gió ở trạm khí tượng TP. Hồ Chí Minh? A. Gió hoạt động đều trong cả năm. B. Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh. C. Gíó tháng 1 hoạt động mạnh nhất. D. Gió tháng 7 hoạt động mạnh nhất. Câu 3. Đâu không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi? A. Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh. B. Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm. C. Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt. D. Đất nông nghiệp ngày càng giảm sút. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong các hệ thống sông sau đây, hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất? A. Sông Ba. B. Sông Mã. C. Sông Thu Bồn. D. Sông Thái Bình. Câu 5. Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa chân núi? A. rừng cận nhiệt đới trên đất feralit có mùn. B. rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi. C. rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. D. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá. Câu 6. Căn cứ vào Atlat trang 11, cho biết đất feralit trên đá badan tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây? A. Tây Nguyên. B. Bắc Trung Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Tây Bắc. Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất phù sa sông tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây của Đồng bằng sông Cửu Long? A. Bán đảo Cà Mau. B. Ven vịnh Thái Lan. C. Ven biển Đông. D. Dọc sông Tiền, sông Hậu. Câu 8. Cho bảng số liệu: Theo bảng số liệu để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2010 – 2017, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Đường. B. Tròn. C. Kết hợp. D. Miền. Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Hồng (trạm Hà Nội) vào thời gian nào sau đây? A. Tháng 8. B. Tháng 6. C. Tháng 7. D. Tháng 9. Câu 10. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây? A. Lào và Campuchia. B. Lào và Trung Quốc. C. Lào và Thái Lan. D. Campuchia và Trung Quốc. Câu 11. Lãnh hải của nước ta là A. vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. B. vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. C. vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở. D. vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí. Câu 12. Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là Mã đề 124 Trang 1/3
- A. xâm thực B. xâm thực - bồi tụ. C. bồi tụ - xói mòn. D. bồi tụ. Câu 13. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Yaly thuộc lưu vực sông nào sau đây? A. Sông Thu Bồn. B. Sông Ba. C. Sông Đồng Nai. D. Sông Mê Kông. Câu 14. Để hạn chế xói mòn trên đất dốc vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây? A. Bảo vệ rừng và đất rừng. B. Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp. C. Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá. D. Ngăn chặn du canh, du cư. Câu 15. Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ? A. Gió Tín phong bán cầu Bắc. B. Gió Đông Nam đã biến tính. C. Gió Tây Nam từ vịnh Bengan. D. Gió Tín phong bán cầu Nam. Câu 16. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần A. sinh vật, đất đai, sông ngòi. B. khí hậu, sinh vật, sông ngòi C. khí hậu, đất đai, sinh vật. D. sông ngòi, đất đai, khí hậu. Câu 17. Theo mục đích sử dụng, rừng được chia thành A. rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. B. rừng phòng hồ, rừng rậm, rừng thưa. C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm. D. rừng sản xuất, rừng tre nứa, rừng cây gỗ. Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ? A. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn. B. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái. C. Tổng diện tích rừng đang tăng lên. D. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi. Câu 19. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên? A. Kon Ka Kinh. B. Vũ Quang. C. Xuân Sơn. D. Núi Chúa. Câu 20. Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI VÀ HUẾ (Đơn vị: 0C) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Hà Nội 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 Huế 19,7 20,9 23,2 26,0 28,0 29,2 29,4 28,8 27,0 25,1 23,2 20,8 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, trang 44) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt của Hà Nội và Huế? A. Nhiệt độ trung bình của 12 tháng lần lượt là 23,50C và 25,10C. B. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lần lượt là 9,70C và 12,50C. C. Hà Nội và Huế đều có 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 200C. D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội gấp 2,8 lần Huế. Câu 21. Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do A. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật. B. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi. C. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển. D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi. Câu 22. So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình Đồng bằng sông Hồng A. thấp hơn và ít bằng phẳng hơn. B. cao hơn và ít bằng phẳng hơn. C. cao hơn và bằng phẳng hơn. D. thấp hơn và bằng phẳng hơn. Câu 23. Cho bảng số liệu: MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ NHIỆT ĐỘ CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (0C) . Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm Biên độ nhiệt độ trung bình năm Hà Nội 23,5 12,5 TP. Hồ Chí Minh 27,5 3,1 (Nguồn: SGK Địa lí lớp 12, trang 45) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây là không đúng với chế độ nhiệt của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh? A. Nhiệt độ trung bình năm Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh. B. Biên độ nhiệt trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh. C. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh. D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm TP. Hồ Chí Minh thấp hơn Hà Nội. Câu 24. Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là A. Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ. B. Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài. Mã đề 124 Trang 2/3
- C. Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất. D. Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 25. Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây? A. Mùa hạ và mùa thu. B. Mùa đông và mùa xuân. C. Mùa hạ và mùa xuân. D. Mùa xuân và mùa thu. Câu 26. Cho biểu đồ sau: CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi tỉ trọng diện tích lúa phân theo vùng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2016? A. Đồng bằng sông Cửu Long tăng, các vùng khác giảm. B. Đồng bằng sông Hồng giảm, các vùng khác giảm. C. Đồng bằng sông Hồng giảm, Đồng bằng sông Cửu Long tăng. D. Đồng bằng sông Cửu Long giảm, các vùng khác tăng. Câu 27. Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc? A. Nam Trung Bộ. B. Tây Nguyên. C. Nam Bộ. D. Đông Bắc Bộ. Câu 28. Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây? A. Tính chất ôn hòa. B. Nóng, ẩm quanh năm. C. Khô hạn quanh năm. D. Tính chất cận xích đạo. PHẦN TỰ LUẬN (3,0) Câu 1: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HUẾ VÀ ĐÀ LẠT NĂM 2019 (Đơn vị: oC) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trạm quan trắc Huế 20,4 24,1 25,5 28,7 29,0 31,1 29,9 29,6 26,8 26,0 23,8 21,4 Đà Lạt 16,3 17,4 18,7 19,8 20,2 20,3 19,5 19,3 18,6 18,5 17,5 16,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Tính nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm của 2 địa điểm trên. Câu 2: Phân tích đặc điểm sinh vật của phần lãnh thổ phía Bắc. Câu 3: Tại sao tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở miền Nam nước ta diễn ra sâu sắc? ------ HẾT ------ Mã đề 124 Trang 3/3

