Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_12_ket_noi_tri_thuc.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế
- BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- MỞ ĐẦU Em hãy quan sát vi deo và biểu đồ sau để trả lời câu hỏi Em hãy quan sát biểu đồ thể hiện tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta giai đoạn 2016 - 2020 và cho biết tỉ lệ này thay đổi thế nào. Nêu ý nghĩa của sự thay đổi đó.
- Ý NGHĨA Tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta giai đoạn 1 2016 – 2020 có xu hướng ngày càng giảm Nền kinh tế nước ta trong giai đoạn 2 trên đã có sự phát triển, bên cạnh đó Việc thực hiện các chính sách xã hội, quan tâm hỗ trợ đến các hộ 3 nghèo giúp cho nhiều gia đình thoát nghèo, cuộc sống của người dân ngày càng ấm no hạnh phúc, xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển
- 01 KHÁI NIỆM TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định
- 02 CÁC CHỈ TIÊU CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu 2 người (GDP/người) 3 Tổng thu nhập quốc dân (GNI) 4 Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)
- 1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) GDP là giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm).
- 1/ Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta qua thông tin trên? Tốc độ tăng trưởng năm 2022 so với 2021 và các năm trong giai đoạn 2011 – 2020 tăng cao.
- Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người 2 (GDP/người) GDP bình quân đầu người liên quan đến tổng giá trị sản phẩm hằng năm trên tổng số dân cư, được tính bằng cách chia tổng sản phẩm quốc nội GDP trong năm cho dân số trung bình của năm tương ứng.
- Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người 2 (GDP/người) Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GDP và chỉ tiêu GDP/người.
- Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người 2 (GDP/người) GDP phản ánh năng lực của nền kinh tế trong việc thoả mãn nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân. GDP/người phản ánh cụ thể hơn so với GDP, đồng thời phản ánh mức sống tương đối của người dân ở quốc gia đó. Một quốc gia có GDP không lớn, nhưng GDP/người có thể lớn hơn quốc gia khác (so sánh giữa Singapore và Trung Quốc
- 3 Tổng thu nhập quốc dân (GNI) GNI là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả ở trong và ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một thời gian nhất định (thường là một năm).
- - Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021, 2022 và nêu ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này. - Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022 so với năm 2021? Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 GDP 366,14 tỷ 408,8 tỷ GNI 347,4 tỷ 388,9 tỷ Năm 2022, các chỉ tiêu GDP Quy mô của nền và GNI của Việt Nam đều tăng so với năm 2021, phản ánh kinh tế Việt Nam năng lực của nền kinh tế và năm 2022 tăng so mức sống tương đối của người dân được tăng lên. với năm 2021.
- 4 Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) GNI/người là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm, được tính bằng cách chia tổng thu nhập quốc dân trong năm cho dân số trung bình của năm tương ứng.
- Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người. GNI là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì 5 nhất định. GNI người là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm, thể hiện cụ thể hơn sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.
- 02 VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Xem vi deo Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ Đọc TT USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Câu hỏi Em hãy chỉ ra vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong các thông tin trên.
- 02 VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ Đọc TT USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Kinh tế nước ta đạt được những kết quả tăng trưởng kinh tế giúp cho tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, cơ sở hạ tầng Vai trò thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- 03 PHÁT TRIỂN KINH TẾ Phát triển kinh tế là 1 KHÁI NIỆM sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự Chỉ tiêu tăng chuyển dịch cơ cấu trưởng kinh tế kinh tế và đảm bảo Chỉ tiêu chuyển tiến bộ xã hội. dịch cơ cấu CÁC CHỈ TIÊU 2 kinh tế Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội
- 1 CHỈ TIÊU VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người) Tổng thu nhập quốc dân (GNI) Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)
- 2 CHỈ TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Cơ cấu kinh tế của nước ta đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, với việc: giảm tỉ trọng ngành nghiệp; tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ.
- 3 CHỈ TIÊU VỀ TIẾN BỘ XÃ HỘI CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN Là thước đo tổng hợp phản ánh sự CON NGƯỜI phát triển của con người CHỈ SỐ GIÁO DỤC Tính bằng số năm đi học bình quân và số năm đi học kì vọng Tính bằng GDP/người, CHỈ SỐ THU NHẬP GNI/người TỶ LỆ HỘ NGHÈO ĐA tỉ lệ hộ nghèo trong tình trạng CHIỀU con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu

