Bài giảng GDCD 12 - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo - Trần Thị Mỹ Lệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng GDCD 12 - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo - Trần Thị Mỹ Lệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_gdcd_12_bai_5_quyen_binh_dang_giua_cac_dan_toc_ton.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD 12 - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo - Trần Thị Mỹ Lệ
- QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO GVTH: TRẦN THỊ MỸ LỆ
- 01 BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC
- a. THẾ NÀO LÀ BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC ĐA SỐ HAY THIỂU SỐ NHÀ NƯỚC CÁC DÂN TỘC TÔN TRỌNG KHÔNG TRÌNH ĐỘ BẢO VỆ VÀ VĂN HÓA TẠO ĐIỀU KIỆN PHÂN BIỆT CHỦNG TỘC PHÁT TRIỂN MÀU DA
- a. THẾ NÀO LÀ BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC ĐIỀU 5 – HP 2013 1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. 2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
- b. NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC LĨNH VỰC KINH TẾ LĨNH VỰC CHÍNH TRỊ LĨNH VỰC VĂN HÓA, GIÁO DỤC
- b. NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC b1.LĨNH VỰC CHÍNH TRỊ Tham Tham gia vào bộ Dân chủ gia máy nhà nước trực LĨNH VỰC quản tiếp và CHÍNH TRỊ lí nhà dân chủ nước Thảo luận gián và xh đóng góp ý kiến tiếp
- b. NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC b1.LĨNH VỰC CHÍNH TRỊ ĐIỀU 27 – HP 2013 Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.
- b. NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC b1.LĨNH VỰC CHÍNH TRỊ Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng CSVN. (2001) Dân tộc: Tày
- b. NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC B2. LĨNH VỰC KINH TẾ Chính sách phát triển không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số hay đa số LĨNH VỰC KINH TẾ Quan tâm, hỗ trợ, đầu tư để rút ngắn khoảng cách, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số có điều kiện vươn lên.
- b. NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC B2. LĨNH VỰC KINH TẾ - ĐỀ ÁN Chương trình 135 - Bắt nguồn từ số quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Việt Nam. - Tên gọi của chương trình theo quyết định này là "Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi".
- b. NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC B3. LĨNH VỰC VĂN HÓA, GIÁO DỤC Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng của mình. Những phong tục, tập quán, truyền LĨNH VỰC thống tốt đẹp, được giữ gìn, khôi phục và VĂN HÓA, phát huy. GIÁO DỤC Bình đẳng về cơ hội học tập.
- b. NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC B3. LĨNH VỰC VĂN HÓA, GIÁO DỤC - Chính sách miễn giảm học phí cho đồng bào dân tộc thiểu số; - Cộng điểm vùng miền, dân tộc thiểu số.
- c. Ý NGHĨA QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC Ý NGHĨA Là cơ sở Xây dựng Không có đoàn kết đất nước bình đẳng các dân tộc văn minh, thì không và đại đoàn giàu đẹp thể có kết toàn đoàn kết dân tộc thật sự
- 02 BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC TÔN GIÁO
- a. KHÁI NIỆM QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC TÔN GIÁO - Tôn giáo là một hình thức tín ngưỡng có tổ chức, với nhưng quan niệm giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy. - Tín ngưỡng trở thành tôn giáo phải có giáo lí, giáo lễ, giáo luật, giáo đường và phải có giáo dân. Tôn giáo được hình thành, phát triển từ tín ngưỡng, tức tin vào một lực lượng siêu nhiên nào đó.
- a. KHÁI NIỆM QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC TÔN GIÁO Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo: các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật, đều bình đẳng trước pháp luật, những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ.
- a. KHÁI NIỆM QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC TÔN GIÁO ĐIỀU 24 – HP 2013 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. 2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.
- a. NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC TÔN GIÁO - Hoạt động tín - Các tôn giáo được NỘI DUNG QUYỀN ngưỡng tôn giáo theo nhà nước công nhận BÌNH ĐẲNG TÔN GIÁO quy định của PL được đều bình đẳng trước Nhà nước bảo đảm, PL, có quyền hoạt các cơ sở tôn giáo động tôn giáo theo hợp pháp được PL quy định của PL. bảo hộ. NỘI DUNG CD thuộc các tôn giáo khác nhau, Các tôn giáo ở VN dù lớn hay nhỏ đều người có TG hoặc không có TG đều được NN đối xử bình đẳng như nhau bình đẳng về quyền và nghĩa vụ CD, và được tự do hoạt động trong khuôn không phân biệt đối xử vì lí do TG. khổ quy định của PL.
- a. NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC TÔN GIÁO VD: Mọi công dân CD thuộc các tôn giáo khác nhau, thuộc các tôn giáo khác người có TG hoặc không có TG đều nhau đều được bình bình đẳng về quyền và nghĩa vụ CD, không phân biệt đối xử vì lí do TG. đẳng về hôn nhân và kết hôn tự nguyện.
- a. NỘI DUNG QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC TÔN GIÁO VD: PL nghiêm cấm việc xâm phạm trái Các tôn giáo ở VN dù lớn hay nhỏ đều được NN đối xử bình đẳng như nhau phép tới các cơ sở thợ và được tự do hoạt động trong khuôn tự tín ngưỡng, tôn khổ quy định của PL. giáo: nhà thờ, chùa, thánh đường

