Bài giảng GDCD 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng trong 1 số lĩnh vực đời sống xã hội - Trần Thị Mỹ Lệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng GDCD 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng trong 1 số lĩnh vực đời sống xã hội - Trần Thị Mỹ Lệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_gdcd_12_bai_4_quyen_binh_dang_trong_1_so_linh_vuc.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng trong 1 số lĩnh vực đời sống xã hội - Trần Thị Mỹ Lệ
- QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG XÃ HỘI GVTH:TRẦN THỊ MỸ LỆ
- 01 QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- 01. QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH GIA ĐÌNH QH HÔN NHÂN QH HUYẾT THỐNG QH QH QH QH QH GIỮA GIỮA GIỮA GIỮA GIỮA CÔ DÌ VỢ CHA ÔNG ANH CHÚ VÀ MẸ, BÀ, CHỊ EM BÁC, CHỒNG CON CHÁU CHÁU
- a. KHÁI NIỆM Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
- VÍ DỤ Anh A là chồng của chị B, anh là trụ cột kinh tế của gia đình nên anh cho rằng anh có quyền mua bán nhà mà không cần bàn bạc với vợ và anh cũng không cho chị B đi làm, muốn chị B ở nhà chăm lo cho gia đình, cho ba mẹ chồng. Bên cạnh đó, anh không cho chị B gặp gỡ bạn bè, muốn chị B phải toàn tâm toàn ý lo cho gia đình. Nêu suy nghĩ của cá nhân của em đối với tình huống trên. (Quan điểm của anh A có hợp lí hay không?) . Trái với Trái với ĐẠO ĐỨC PHÁP LUẬT
- b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN 01 BÌNH ĐẲNG BÌNH ĐẲNG 02 GIỮA VỢ VÀ CHỒNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON 03 BÌNH ĐẲNG BÌNH ĐẲNG 04 GIỮA ÔNG BÀ GIỮA ANH, CHỊ, EM VÀ CHÁU
- VÍ DỤ Trước khi kết hôn, bố mẹ của A có mua cho A một căn nhà. A không ở mà dùng làm cho thuê để kiếm thêm tiền trang trải cuộc sống. Sau đó, A kết hôn với T và hai vợ chồng được ba mẹ hai bên tặng cho căn nhà để sinh sống. Sống với nhau 5 năm. Do có mâu thuẫn nên vợ chồng quyết định ly hôn. Anh T yêu cầu chia đôi tài sản. Anh cho rằng mỗi người lấy một căn nhà là hợp lý. Nêu suy nghĩ của cá nhân YÊUcủa CẦUem CỦAđối ANHvới Atình huống trên. (Quan điểm của anh T có đúng không?) . LÀ KHÔNG HỢP LÝ. Tài sản trước kết Tài sản sau kết hôn hôn là tài sản riêng là tài sản chung của chị A. của cả 2 vợ chồng.
- b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN B1. BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG QH NHÂN THÂN QH TÀI SẢN - Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong - Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối lựa chọn nơi cư trú; với tài sản chung. - Tôn trọng: danh dự, nhân phẩm, tín - Tài sản chung: có được trong thời kì ngưỡng, tôn giáo. hôn nhân, cho + tặng + thừa kế chung. - Giúp đỡ nhau về mọi mặt: Học tập, - Thể hiện ở quyền: chiếm hữu, định nâng cao trình độ; đoạt và sử dụng. - Bình đẳng: trong việc lựa chọn KHHGĐ, - Tài sản riêng: có được trước thời kì hôn trong chăm sóc con cái. nhân, cho + tặng + thừa kế riêng trong thời kì hôn nhân.
- VÍ DỤ Bố mẹ A cho rằng A chỉ mới 20 tuổi, chưa có kinh nghiệm trong việc lựa chọn nghề nghiệp nên bố mẹ bắt ép A học ngành Y theo truyền thống gia đình. A rất bức xúc và có hành vi xúc phạm bố mẹ của mình vì bố mẹ đã không cho A chọn ngành nghề mà A yêu thích. Nêu suy nghĩ của cá nhân của em đối với tình huống trên. (Quan điểm của bố mẹ A và việc làm củaVỪAA có TRÁIđúng PHÁPkhông?) LUẬT . VỪA TRÁI VỚI ĐẠO ĐỨC Bố mẹ A: Hành vi A: BẮT ÉP XÚC PHẠM
- b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG GIA ĐÌNH B2. BÌNH ĐẲNG GIỮA CHA MẸ VÀ CON CÁI PHÍA CHA MẸ PHÍA CON CÁI - Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con: yêu thương, nuôi - Con có quyền và nghĩa vụ trong việc: dưỡng, chăm sóc, bảo vệ, tôn trọng ý Yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi kiến, chăm lo học tập, đại diện trước dưỡng cha mẹ khi già yếu. PL. - Con có quyền có tài sản riêng, lựa chọn - Không ngược đãi, hành hạ con; nghề nghiệp cho riêng mình. không được phân biệt đối xử giữa các con.
- VÍ DỤ Ông bà ngoại nuôi A từ bé vì bố mẹ A mất sớm, ông bà rất chiều chuộng A. Lớn lên, A chỉ về phụng dưỡng, chăm sóc ông bà ngoại chứ không về chăm sóc ông bà nội do ông bà nội không nuôi nấng, chăm sóc A. Nêu suy nghĩ của cá nhân của em đối với tình huống trên. (Hành động của A) Ông bà nội của A: Hành vi A: không chăm nom, CẢ ÔNG BÀ NỘI CỦA Không phụng thiếu trách nhiệm A VÀ A ĐỀU SAI. dưỡng ông bà nội. với A.
- b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG GIA ĐÌNH B3. BÌNH ĐẲNG GIỮA ÔNG BÀ VÀ CHÁU PHÍA ÔNG BÀ PHÍA CON CHÁU Ông bà (nội & ngoại) có quyền và nghĩa -Cháu có quyền và nghĩa vụ trong việc: vụ ngang nhau đối với cháu trong việc: kính trọng, phụng dưỡng, yêu thương trông nom, chăm sóc, giáo dục, sống ông bà nội, ngoại. mẫu mực, nêu gương tốt cho con cháu.
- VÍ DỤ A là con trai trưởng trong gia đình nên mọi việc trong gia đình sau khi ba mẹ mất là do A quyết định và mọi tài sản ba mẹ để lại A đều chiếm giữ hết. A cũng cho rằng hai em là B và C là con gái sau này sẽ theo nhà chồng chứ không được hưởng tài sản gì ở đây. Nêu suy nghĩ của cá nhân củaTráiem với Phápđối vớiluật tình huống trên. (Hành động của A) Hành vi A: Tự ý Quan điểm A: quyết định mọi việc Phân biệt đối xử trong gia đình giữa nam - nữ.
- b. ND QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG GIA ĐÌNH B4. BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC ANH CHỊ EM - Anh chị em phải: đùm bọc, nuôi dưỡng, yêu thương, chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau khi cha mẹ không còn hoặc cha mẹ không có điều kiện chăm sóc, GD các con. - Anh chị em trong gia đình thì có quyền và nghĩa vụ như nhau.
- 02 BÌNH ĐẲNG TRONG LAO ĐỘNG
- a. KHÁI NIỆM Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa người được sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động; bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và phạm vi cả nước.
- b. QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG LAO ĐỘNG 01 BÌNH ĐẲNG TRONG THỰC HIỆN QUYỀN LAO ĐỘNG 02 BÌNH ĐẲNG TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 03 BÌNH ĐẲNG GIỮA LAO ĐỘNG NAM VÀ LAO ĐỘNG NỮ
- B1. BÌNH ĐẲNG TRONG THỰC HIỆN QUYỀN LAO ĐỘNG MỌI CD ĐỀU CÓ QUYỀN LÀM KHÔNG BỊ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VIỆC, TỰ DO LỰA CHỌN VIỆC LÀM VÀ NGHỀ NGHIỆP 2 1 3 NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN KĨ THUẬT CAO ĐƯỢC ƯU ĐÃI, TẠO ĐIỀU KIỆN
- B1. BÌNH ĐẲNG TRONG THỰC HIỆN QUYỀN LAO ĐỘNG - Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, BHXH, điều kiện LĐ và các điều kiện làm việc khác. - Tuy nhiên LĐ nữ được quan tâm đến đặc điểm về cơ thể, sinh lí và chức năng làm mẹ trong LĐ để có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ LĐ.
- B1. BÌNH ĐẲNG TRONG THỰC HIỆN QUYỀN LAO ĐỘNG VD: lao động nữ đc hưởng chế độ thai sản, người sử dụng lao động nữ không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lí do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản,nuôi con dưới 12 tháng tuổi, đồng thời không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con.

