Giáo án Vật lí 12 (Kết nối tri thức) - Bài 12: Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ

docx 17 trang Khuất Nguyên 03/07/2026 580
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 12 (Kết nối tri thức) - Bài 12: Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_12_ket_noi_tri_thuc_bai_12_ap_suat_khi_theo_m.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí 12 (Kết nối tri thức) - Bài 12: Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ

  1. BÀI 12. ÁP SUẤT KHÍ THEO MÔ HÌNH DỘNG HỌC PHÂN TỬ. QUAN HỆ GIỮA ĐỘNG NĂNG PHÂN TỬ VÀ NHIỆT ĐỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu và phát biểu được mô hình động học phân tử của khí. - Mô tả được cách thức áp suất của khí được tạo ra từ các va chạm của phân tử khí với thành bình. - Hiểu mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ. - Vận dụng kiến thức để giải các bài tập liên quan. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: + Tự chủ, tự học, tự khám phá: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng tư duy độc lập của HS. + Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, tích cực tham gia thảo luận nhóm, trao đổi và chia sẻ ý tưởng về nội dung học tập. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo nhiều cách để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến áp suất chất khí và động năng trung bình của các phân tử khí. b. Năng lực vật lí: + Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức về mô hình động học phân tử của khí và mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ vào thực tiễn. + Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các hiện tượng liên quan đến áp suất khí và nhiệt độ. + Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được mối liên hệ giữa áp suất chất khí và động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng, áp dụng được mối liên hệ này cho một số tình huống đơn giản liên quan đến khí thực.
  2. + Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến áp suất chất khí. 3. Phẩm chất - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý. - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan. - Có tác phong làm việc của nhà khoa học. - Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học - Phiếu học tập HỆ THỐNG CÂU HỎI TRÒ CHƠI KHỞI ĐỘNG 1. Trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng thì p là kí hiệu của đại lượng 2. . là tập hợp các nguyên tử hay phân tử trong đó các hạt có thể tự do chuyển động trong không gian. 3. Loại năng lượng vật có được khi chuyển động? 4. .. là 1 nhóm trung hòa điện tích có nhiều hơn 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng các liên kết hóa học 5. Trong phương trình của Boyle, đại lượng nào là hằng số? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1. Tại sao có thể coi chuyển động của phân tử khí trước và sau khi va chạm với thành bình là chuyển động thẳng đều? Câu 2. Hãy dựa vào tính chất trên của chuyển động phân tử để tính thời gian ∆t giữa hai va chạm liên tiếp của một phân tử lên thành bình ABCD theo l và v.
  3. Từ đó dùng công thức tính xung lượng của lực trong thời gian At (đã học ở lớp 10) để chứng minh: 2 a) Lực do thành bình ABCD tác dụng lên một phân tử khí có giá trị là 푣 , lực do ― 푙 2 một phần từ khí tác dụng lên thành bình ABCD có gá trị là 푣 + 푙 2 b) Áp suất do một phân tử khí tác dụng lên thành bình ABCD có giá trị là: = 푣 với thể tích lượng khí = 푙3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1. Hãy chứng tỏ hệ thức (12.1) phù hợp với định luật Boyle. Câu 2. Hệ thức (12.2) cho thấy áp suất chất khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào mật độ phân tử và động năng trung bình của phân tử: Hãy giải thích tại sao. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1. Hãy dùng các hệ thức (12.2) và (12.3) để giải thích tại sao áp suất trong quá trình đẳng tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Câu 2: Không khí chứa chủ yếu các phân tử khí nitrogen, oxygen và carbon dioxide. Hãy so sánh khối lượng, tốc độ trung bình, động năng trung bình của các phân tử khí trên trong một phòng có nhiệt độ không đổi. PHIẾU HỌC TẬP PHẦN LUYỆN TẬP Câu 1. Tính nhiệt độ của một khối khí để động năng tịnh tiến trung bình của các phần tử khí đó bằng 1,0 eV. Lấy 1 eV = 1,6.10-19 J.
  4. Câu 2. Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1m3 thể tích khí) có giá trị 10- 4 J/m3. Tính áp suất của khí trong bình. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRÒ CHƠI “NGÔI SAO MAY MẮN” Câu 1: Động năng trung bình của phân tử có mối quan hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối? Câu 2: Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử có mối quan hệ như thế nào? Câu 3: Động năng trung bình của phân tử khí càng lớn thì . của khí càng . Câu 4: Vì đ tỉ lệ thuận với T nên người ta có thể coi nhiệt độ tuyệt đối là . của phân tử theo một đơn vị khác. Câu 5: Nêu công thức liên hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ? Câu 6: Hằng số Boltzmann bằng bao nhiêu? Câu 7: Vì sao áp suất khí tỉ lệ thuận với khối lượng phân tử? Câu 8: Vì sao áp suất khí tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ chuyển động của phân tử. Câu 9: Áp suất khí có mối qua hệ như thế nào với mật độ phân tử? Giải thích Câu 10: Vì sao áp suất khí tỉ lệ nghịch với lực liên kết phân tử? 2. Học sinh - Ôn lại những vấn đề đã được học về khí lí tưởng. - SGK, vở ghi bài, giấy nháp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS ôn lại nội dung đã học về áp suất, chất khí, phân tử, nhiệt độ b. Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi “Ai tinh mắt” c. Sản phẩm: HS tìm ra được các từ khoá của bài học d. Tổ chức thực hiện
  5. Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - GV tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt” - GV phổ biến luật chơi: • Cho bảng ô chữ gồm 9 hàng ngang và 9 hàng dọc • Hãy tìm ra 5 từ khoá có nghĩa • Kết nối các từ khoá và gọi tên CHỦ ĐỀ bài học mới • Thời gian: 2 phút - GV chia lớp thành 4 đội chơi, tổ chức trò chơi Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. Đáp án trò chơi “Ai tinh mắt” 1. Trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng thì p là kí hiệu của đại lượng ÁP SUẤT 2. CHẤT KHÍ là tập hợp các nguyên tử hay phân tử trong đó các hạt có thể tự do chuyển động trong không gian. 3. ĐỘNG NĂNG là năng lượng vật có được khi chuyển động 4. PHÂN TỬ là 1 nhóm trung hòa điện tích có nhiều hơn 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng các liên kết hóa học 5. Trong phương trình của Boyle NHIỆT ĐỘ là hằng số - Chủ đề bài học “ÁP SUẤT, ĐỘNG NĂNG CỦA PHÂN TỬ KHÍ” - Các nhóm chưng bày sản phẩm của mình Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
  6. - Giáo viên nêu vấn đề vào bài mới: ➢ Ngày 01/7/2021, trên mặt biển phía tây bán đảo Yucatan (lu-ca- tan, vịnh Mexico) xuất hiện một đám lửa lớn do cháy khí hoá lỏng rò rỉ từ một đường ống dẫn dưới đáy biển. Một lượng lớn người và phương tiện đã phải huy động để khắc phục sự cố này ➢ Áp suất khí trong bình chứa quá cao có thể gây ra rò rỉ khí. Chính chuyến động của các phân tử khí trong bình chứa đã gây ra áp suất lên thành bình. Vậy mối liên hệ giữa chuyển động của các phân tử khí với áp suất khí tác động lên bình chứa như thế nào? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác dụng của một phân tử khí lên thành bình a. Mục tiêu: - HS giải thích được chuyển động của các phân tử khí ảnh hưởng như thế nào đến áp suất tác dụng lên thành bình. b. Nội dung: HS dựa vào các định luật cơ học Newton vào mô hình khí lí tưởng có thể xác định được áp suất của một phân tử khí tác dụng lên thành bình c. Sản phẩm: I. Áp suất khí theo mô hình động học phân tử 1. Tác dụng của một phân tử khí lên thành bình Như vậy vận dụng các định luật cơ học Newton vào mô hình khí lí tưởng có thể xác định được áp suất của một phân tử khí tác dụng lên thành bình là: 풑 = 푽 풗 Chú ý về các kí hiệu: + Động lượng kí hiệu là . + Áp suất của một lượng khí kí hiệu là p. + Áp suất của một phân tử khí kí hiệu là pm d. Tổ chức thực hiện
  7. Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - GV trình bày: ➢ Xét một lượng khí gồm N phân tử chứa trong một bình lập phương có cạnh l, trong hệ toạ độ vuông góc Oxyz ➢ Một phân tử khối lượng m chuyển động thẳng đều song song với trục Ox với tốc độ v từ thành bình EFOH tới va chạm đànhồi và trực diện với thành bình ABCD. ➢ Sau khi va chạm, phân tử chuyển động theo chiều ngược lại với tốc độ có cùng độ lớn v tới thành bình đối diện. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trình bày sự thay đổi động lượng của phân tử khí trước và sau va chạm thành bình - Yêu cầu HS rút ra kết luận thông qua trả lời câu hỏi, hình thức thảo luận theo cặp: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 1 Bước 2 - HS trả lời câu hỏi: ➢ Do độ lớn của vận tốc tức thời và tốc độ tức thời của một Kiên thánh bình chuyển động có độ lớn bằng nhau nên động lượng của phân tử trước khi va chạm với thành bình có giá trị là +mv, sau khi va chạm với thành bình có giá trị là -mv. ➢ Độ biến thiên động lượng của phân tử do va chạm với thành bình ABCD có độ lớn là: ➢ |∆풑| = | ― 풗 ― ( + 풗)| = | ― 풗| = 풗 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp, trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1 Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
  8. Kết quả phiếu học tập số 1 Câu 1. - Khoảng thời gian va chạm rất ngắn: Khi va chạm với thành bình, phân tử khí chỉ tương tác với thành bình trong một khoảng thời gian rất ngắn. Trong khoảng thời gian này, lực tác dụng lên phân tử khí rất lớn, nhưng thời gian tác dụng quá ngắn nên không ảnh hưởng đáng kể đến vận tốc của phân tử. - Chuyển động của phân tử khí giữa hai lần va chạm là chuyển động thẳng đều: Sau khi va chạm với thành bình, phân tử khí sẽ tiếp tục chuyển động theo đường thẳng với vận tốc không đổi cho đến khi va chạm với thành bình tiếp theo hoặc với một phân tử khí khác. Câu 2. Thời gian va chạm giữa hai lần va chạm liên tiếp của một phân tử: s 2l ∆t = = v v a) Lực do thành bình ABCD tác dụng lên một phân tử khí và lực do một phân tử khí tác dụng lên thành bình ABCD: - Theo định luật III Newton, hai lực này có cùng độ lớn và ngược chiều nhau. - Lực do thành bình ABCD tác dụng lên một phân tử khí được gọi là lực phản xạ. - Lực do một phân tử khí tác dụng lên thành bình ABCD được gọi là áp suất. b) Áp suất do một phân tử khí tác dụng lên thành bình ABCD: Áp suất được định nghĩa là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích. 푣 Lực do một phân tử khí tác dụng lên thành bình ABCD là 퐹 = ∆푡 Diện tích bị tác dụng là diện tích một cạnh của hình vuông ABCD, A = l2. Do đó, áp suất do một phân tử khí tác dụng lên thành bình ABCD là:
  9. 푣 퐹 푣 = = ∆푡 = 푙2 2푙 pV = nRT = 푅 푅 → = 푅 푣 → = . = 푣2 2푙 - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 - GV tổng hợp lại các ý kiến của HS, dẫn dắt HS rút ra kết luận: vận dụng các định luật cơ học Newton vào mô hình khí lí tưởng có thể xác định được áp suất của một phân tử khí tác dụng lên thành bình Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tác dụng của N phân tử khí lên thành bình a. Mục tiêu: - HS thiết lập được biểu thức tính áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: 2. Tác dụng của N phân tử khí lên thành bình 2 Trung bình mỗi phân tử tác dụng lên thành bình một áp suất = 푣 trong đó: (푣2 + 푣2 + + 푣2) 푣2 = 1 2 푛 푛 Đại lượng này được gọi là “trung bình của các bình phương tốc độ”. Công thức tính áp suất của khí trong bình tác dụng lên thành bình ABCD: 1 = = 푣3 3 3
  10. Trong đó N/V là số phân tử có trong một đơn vị thế tích, gọi là mật độ phân tử. Nếu kí hiệu 2 mật độ phân tử là 휇, động năng trung bình của phân tử là = 푣 và thay vào ta được: đ 2 đ 2 = 휇 3 đ d. Tổ chức thực hiện Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - GV dẫn dắt HS: + Vì số phân tử N vô cùng lớn và các phân tử chuyển động hỗn loạn trong bình nên các hướng Ox, Oy và Oz là bình đẳng. Do đó, số phân tử chuyển động theo hướng Ox, từ mặt EFOH sang mặt ABCD và ngược lại để gây áp suất lên hai mặt này chỉ bằng 1/3 số phân tử có trong bình (N/3) 2 + Trung bình mỗi phân tử tác dụng lên thành bình một áp suất = 푣 trong đó: (푣2 + 푣2 + + 푣2) 푣2 = 1 2 푛 푛 + Đại lượng này được gọi là “trung bình của các bình phương tốc độ”. - GV yêu cầu HS tìm biểu thức xác định áp suất chất khí khi tác dụng lên thành bình. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện các câu Thảo luận phiếu học tập số 2 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: + Các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2 + Thời gian thảo luận là 3 phút Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp, trả lời câu hỏi: Công thức tính áp suất của khí trong bình tác dụng lên thành bình ABCD:
  11. 1 3 (12.1) = 3 = 3 푣 Trong đó N/V là số phân tử có trong một đơn vị thế tích, gọi là mật độ phân tử. Nếu kí hiệu mật độ phân tử là 휇, động năng trung bình của phân tử là đ 푣2 = và thay Eđ vào (12.1) ta được: 2 2 (12.2) = 3휇 đ - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, trả lời câu hỏi phiếu học tập số 2 - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi. Đáp án phiếu học tập số 2 Câu 1. Áp suất và thể tích của một lượng khí nhất định tỉ lệ nghịch với nhau khi nhiệt độ không đổi vì các mặt của hình lập phương là bình đẳng nên áp suất tác dụng lên các mặt như nhau Câu 2. - Khi mật độ phân tử tăng, số lượng phân tử va chạm với thành bình trong một đơn vị thời gian tăng, dẫn đến áp suất tăng. - Khi động năng trung bình tăng, lực va chạm của các phân tử khí với thành bình tăng, dẫn đến áp suất tăng. - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 - GV tổng hợp lại các ý kiến của HS, dẫn dắt HS rút ra biểu thức tính áp suất khí tác dụng lên thành bình. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ a. Mục tiêu: R HS nêu được biểu thức hằng số Boltzmann k và rút ra được động năng tịnh tiến NA trung bình của phân tử khí tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối T.
  12. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm: II. Động năng phân tử 2 - Liên hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ: đ = 3 - Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối - k là hằng số Boltamann: k = 1,38.10-23 J/K. + Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử bằng nhau. + Động năng trung bình của phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ của khí càng cao. + Vì đ tỉ lệ thuận với T nên người ta có thể coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác. d. Tổ chức thực hiện Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - GV dẫn dắt HS thông qua viện cho HS trả lời câu hỏi: 2 2 푅 + Từ hai hệ thức pV = nRT và = 휇 hãy rút ra hệ thức: = . 3 đ đ 3 Trong đó N là số Avogadro ( A = 푛) - Sau khi HS thiết lập được các biểu thức, GV cung cấp thông tin về hằng số: R và N là các hằng số xác định, nên ta có 푅 8,31 퐽/ 표푙퐾 ―23 = = 23 = 1,38.10 퐽/퐾 6,02.10 ℎạ푡/ 표푙 - GV yêu cầu các nhóm thực hiện yêu cầu phiếu học tập số 3 Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân: 2 + Ta có: pV = nRT và = 3휇 đ
  13. 2 ⇒ 3휇 đ. = 푛푅 2푛푅 2 푅 ⇒ = = đ 3 휇 3 - HS rút ra biểu thức: Do đó động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức: 3 = đ 2 - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện một nhóm HS trình bày kết quả thảo luận rút ra biểu thức - Đại diện một nhóm HS khác trình bày kết quả cho phiếu học tập số 3 Kết quả phiếu học tập số 3 Câu 1. Khi nhiệt độ tăng, động năng trung bình của các phân tử khí tăng theo. Do đó, lực va chạm của các phân tử khí với thành bình tăng, dẫn đến áp suất tăng. Câu 2. Khối lượng: N2 > O2 > CO2 Tốc độ trung bình: CO2 > O2 > N2 Động năng trung bình: O2 > N2 > CO2 - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 - GV tổng kết ý kiến của HS, dẫn dắt HS rút ra biểu thức tính động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí và hằng số Boltzmann. - GV mở rộng cho HS: 푅 + Hằng số = gọi là hằng số Boltzmann mang tên nhà vật lí người Áo Lugwig Eduard Boltzmann.
  14. Ông là một nhà vật lý nổi tiếng người Áo, thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Áo, ông là người bắc cầu cho vật lý hiện đại, với những công trình đặt nền móng cho nhiều lĩnh vực khoa học GV hướng dẫn HS giải thích một số hiện tượng liên quan: Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS vận dụng được biểu thức tính áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình và biểu thức tính động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong một số trường hợp đơn giản. b. Nội dung: HS vận dụng biểu thức tính áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình và biểu thức tính động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí để hoàn thành Phiếu học tập và câu Vận dụng. c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa. d. Tổ chức thực hiện: Bước thực Nội dung các bước hiện Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: + GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi: Không khí nóng sẽ bốc lên cao, tuy nhiên khi đứng trên đỉnh núi cao ta lại thấy lạnh hơn so với khi ở chân núi. Hãy giải thích điều này? Nhiệm vụ 2: Hoàn thành Phiếu học tập số 4. Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận - GV lần lượt mời HS trả lời câu hỏi và trình bày bài làm câu 1 và câu 2 của Phiếu học tập.
  15. Câu hỏi: Không khí nóng sẽ bốc lên cao, tuy nhiên khi đứng trên đỉnh núi cao ta lại thấy lạnh hơn so với khi ở chân núi. Hãy giải thích điều này? Trả lời: - Nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao: ➢ Khi độ cao tăng, mật độ không khí giảm. ➢ Càng lên cao, mật độ không khí càng loãng, dẫn đến khả năng giữ nhiệt kém hơn. ➢ Trung bình, cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,6°C. - Núi cao cản trở sự di chuyển của hơi nước khiến cho nhiệt độ ở đỉnh núi thấp hơn. - Gió: ➢ Gió thường mạnh hơn ở độ cao lớn hơn. Gió làm tăng tốc độ truyền nhiệt từ cơ thể, khiến ta cảm thấy lạnh hơn. Kết quả phiếu học tập số 4 Câu 1. Nhiệt độ của một khối khí để động năng tịnh tiến trung bình của các phần tử khí đó bằng: ―19 2 Wđ 2 1,6.10 T = = = 7407 K 3 k 3 1,38.10―23 Câu 2. Tính áp suất của khí trong bình bằng: 2 2 p = ε = .10―4 = 6,67.10―5Pa 3 3
  16. - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh - GV tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” Đáp án Câu 1. Tỉ lệ thuận Câu 2. Bằng nhau Câu 3. nhiệt độ; cao Câu 4. số đo động năng trung bình 2 Câu 5. đ = 3 Câu 6. k = 1,38.10-23 J/K Câu 7. Khi khối lượng phân tử tăng, các phân tử khí sẽ có động năng lớn hơn khi va chạm với thành bình, dẫn đến áp suất lên thành bình tăng. Câu 8. Khi tốc độ chuyển động của phân tử tăng, số lần va chạm và lực va chạm của phân tử với thành bình tăng, dẫn đến áp suất tăng. Câu 9. Khi mật độ phân tử tăng, số lượng phân tử trong một đơn vị thể tích tăng, dẫn đến số lần va chạm với thành bình tăng và áp suất tăng. Câu 10. Khi lực liên kết phân tử yếu, các phân tử dễ dàng di chuyển và va chạm với thành bình hơn, dẫn đến áp suất tăng. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
  17. d. Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: - Ghi nhớ lại nội dung chính Vận dụng - Làm bài tập trong SGK, SBT kiến thức Nội dung 2: - Giải thích các quá trình đẳng tích, đẳng nhiệt đã học trước đó Mở rộng Nội dung 2: - Ôn lại kiến thức về áp suất, động năng phân tử khí Chuẩn bị cho - Chuẩn bị cho tiết tiếp theo tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ) ............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................