Bài giảng Vật lí 12 - Chủ đề 3: Đặc trưng vật lí và sinh lí âm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí 12 - Chủ đề 3: Đặc trưng vật lí và sinh lí âm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_vat_li_12_chu_de_3_dac_trung_vat_li_va_sinh_li_am.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 12 - Chủ đề 3: Đặc trưng vật lí và sinh lí âm
- CHÀO CÁC EM HỌC SINH
- KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 1: Sóng dừng là gì? Sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng gọi là sóng dừng. + Nút(N): là điểm luôn luôn đứng yên + Bụng(B): là điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại
- Câu 2. ĐK để có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định. Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng lk= 2 Với k =1, 2, 3,.. k = số bụng = số bó = số múi = số nút - 1 k nhỏ nhất =1
- Câu 3. ĐK để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài của sợi dây phải bằng một số lẻ lần lk=+(2 1) Với k = 0,1,2,3, 4 k = số bụng -1 = số nút - 1
- Câu 4. Một dây đàn dài 40cm, hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số 600Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Vận tốc sóng trên dây là A.v = 79,8m/s. B. v = 120 m/s. C. v = 240m/s. D. v = 480m/s.
- Hằng ngày chúng ta nghe rất nhiều loại âm thanh khác nhau. Ta phân biệt được các âm khác nhau đó dựa trên đặc điểm gì?
- Chủ đề 3:ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ VÀ SINH LÍ ÂM NỘI DUNG: I. Âm. Nguồn âm. Phân loại sóng âm II. Những đặc trưng của âm 1. Đặc trưng vật lí của âm 2. Đặc trưng sinh lí của âm
- I. ÂM. NGUỒN ÂM 1. Âm và sóng âm. - Âm là những sóng truyền trong các môi trường đến tai gây cảm giác âm. Sóng này gọi là sóng âm. - Sóng âm là những sóng cơ lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí. - Trong chất rắn: sóng âm là sóng ngang hay sóng dọc. - Trong chất lỏng, khí: sóng âm là sóng dọc. Em hãy kể một 2. Nguồn âm vài nguồn âm mà em biết. Một vật dao động phát ra âm là một nguồn âm.
- MỘT SỐ NGUỒN ÂM THƯỜNG GẶP
- Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra âm trong các dụng cụ trên. Dây đàn Mặt trống
- 3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm f 20.000 Hz f Hạ âm Âm nghe được Siêu âm (âm thanh) Tiếng nói, loa, nhạc cụ, động cơ Có cùng bản chất vật lý, cùng là sóng cơ học, truyền trong các môi trường đàn hồi (rắn, lỏng, khí), không truyền được trong chân không.
- 4. Sự truyền âm ❖ Âm truyền được trong tất cả môi trường vật chất đàn hồi như: Rắn, lỏng, khí. ❖ Âm không truyền được trong chân không. ❖Vật liệu cách âm là các vật liệu có tính đàn hồi kém: Bông, xốp, len... ❖Trong một môi trường đồng tính âm truyền đi với tốc độ hoàn toàn xác định. Trong các môi trường khác nhau âm truyền với tốc độ khác nhau. Nói chung thì vr > vl > vk.
- II. Những đặc trưng của âm Đặc trưng vật lí của âm: là những gì khoa học đo đạc tính toán Em hãy cho biết bằng các số liệu cụ thể. âm có các đặc trưng nào? Đặc trưng sinh lí của âm: là những gì cơ thể chúng ta cảm nhận được bằng các khả năng sinh học. Đặc trưng sính lí Đặc trưng vật lí gồm các đặc gồm các đặc trưng nào? trưng nào? Đặc trưng sinh lí Đặc trưng vật lí Độ cao Tần số âm Độ to Mức cường độ âm Âm sắc Đồ thị dao động âm
- 1. Những đặc trưng vật lí của âm - Nhạc âm là những âm có một tần số xác định, thường do nhạc cụ phát ra. - Tạp âm không có một tần số xác định, như tiếng búa đập, tiếng sấm
- a. Tần số âm Tần số âm là một đặc trưng vật lí của âm. b. Cường độ âm và mức cường độ âm * Cường độ âm: - Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng được đo bằng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền trong một đơn vị thời gian. - Một nguồn âm công suất Png thì tại điểm cách nguồn một khoảng R có cường độ âm được tính theo công thức: P I = ng (W/m2) 4R 2
- Để thiết lập một thang bậc về cường độ âm người ta đưa ra khái niệm mức cường độ âm. * Mức cường độ âm: - Mức cường độ âm (L) của cường độ âm I được xác định theo công thức: Nguồn âm L I (dB) L= lg (B) Tiếng thì thầm cách 1m 10 I0 Tiếng ồn trong nhà ở, Nhạc nhẹ 20 I Hoặc L= 10lg (dB) Tiếng nói chuyện cách 1m 60 I 0 Tiếng ồn ngoài phố 80 -12 2 Với I0 = 10 (W/m ), Máy bay phản lực lúc cất cánh 130 gọi là cường độ âm chuẩn Đơn vị của mức cường độ âm là ben, kí hiệu B 1B = 10dB
- c. Âm cơ bản và hoạ âm Đọc SGK, tìm hiểu khái niệm âm cơ bản hay họa âm thứ nhất, thứ hai, thứ ba.. và phổ của nhạc âm. Đồ thị dao động Âm cơ bản Hoạ âm thứ hai (Hoạ âm thứ nhất)
- c. Âm cơ bản và hoạ âm - Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các hoạ âm trong một nhạc âm tạo thành đồ thị dao động của nhạc âm đó. - Đặc trưng vật lý thứ ba của âm là đồ thị dao động của âm đó.
- Đồ thị dao động âm của sáo x Có nhận t xét gì về những x đồ thị trên ? t Đồ thị dao động âm của kèn sacxô
- VẬN DỤNG Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Môi trường truyền âm có thể là rắn, lỏng, khí. B. Những vật liệu như bông, nhung, xốp truyền âm tốt. C. Vận tốc truyền âm thay đổi theo môi trường và nhiệt độ. D. Sóng âm trong không khí là sóng dọc.

