Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7, Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7, Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_11_ket_noi_tri_thuc.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7, Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
- CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
- KHỞI ĐỘNG Em hãy chia sẻ suy nghĩ của mình về câu nói của Bác Hồ “Không được bắt luật pháp dành quyền ưu tiên riêng cho mình?". • Theo Người, thực hành dân chủ là chìa khóa vạn năng có thể giải quyết mọi vấn đề. Người khẳng định “Dân chủ, sáng kiến, hăng hái” là ba điều có quan hệ với nhau. Có dân chủ mới làm cho cán bộ và quần chúng đề ra sáng kiến. • Những sáng kiến đó được khen ngợi, thì những người đó càng thêm hăng hái, và người khác cũng học theo. Và trong khi tăng thêm sáng kiến và hăng hái làm việc, thì những khuyết điểm cũng tự sửa chữa được nhiều.
- CHỦ ĐỀ 7 : QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT BÀI 9: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT
- NỘI DUNG BÀI HỌC 01 Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật 02 Ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội
- 01 Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
- Đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi (1) HIẾN PHÁP NĂM 2013 Điều 16. 1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. 2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội. Điều 46. Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng. Điều 47. Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.
- Đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi (2) Trong đợt tuyển quân vừa qua ở địa phương Ð, thanh niên nam, nữ thuộc các dân tộc khác nhau đều tình nguyện đăng kí nghĩa vụ quân sự. (3) Bà M có một con riêng và một con chung với ông C. Họ sống yên vui, luôn yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, không phân biệt con chung, con riêng. Ông bà cùng qua đời do tai nạn giao thông và không để lại di chúc, nên người con chung đòi hưởng thừa kế toàn bộ số tài sản của bà M và ông C để lại (ông C, bà M không có tài sản riêng), người con riêng không đồng ý và đòi chia đều số tài sản nói trên cho cả hai người. Sự việc được khởi kiện và Toà án đã ra quyết định phân chia số tài sản mà bà M và ông C để lại cho cả hai người con bằng nhau.
- Đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi (4) Nhà A có ba mẹ con, gồm mẹ, anh trai đang học đại học và A (con gái) đang học trung học phổ thông. Thời gian gần đây, mẹ đau ốm nhiều nên kinh tế gia đình bị giảm sút, A xin mẹ cho nghỉ học để phụ mẹ bán hàng tăng thu nhập của gia đình, tạo điều kiện cho anh trai tiếp tục học hết đại học. Mẹ không đồng ý và yêu cầu A tiếp tục đi học. (5) Thực hiện Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy ở thành phố N không phân biệt người già hay trẻ, nam hay nữ đều đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, luôn chấp hành đúng hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.
- THẢO LUẬN NHÓM NHÓM 1, 2 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp 2, 3? NHÓM 3, 4 Để xây dựng văn hoá tiêu dùng, Nhà nước, các doanh nghiệp và mỗi người dân cần phải làm gì?
- NHÓM 1, 2 Trường hợp 2: Trong nghĩa vụ quân sự, mọi công dân không phân biệt giới tính khi đăng ký tham gia đi nghĩa vụ. Trường hợp 3: Công dân trong trường hợp này đã được pháp luật đối xử bình đẳng, công bằng thông qua việc chia số tài sản của bà M và ông C để lại cho cả hai người con bằng nhau.
- NHÓM 3, 4 Trường hợp 4: Mẹ của A đã thực hiện đúng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật qua việc tiếp tục để cho A đi học như anh trai của A dù hoàn cảnh gia đình khó khăn. Trường hợp 5: Trước pháp luật, ở đây cụ thể là trước Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển giao thông là mọi công dân đều phải chấp hành quy định theo đúng luật mà không phân biệt độ tuổi, giới tính.
- KẾT LUẬN 1. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật a. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định.
- Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) Đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi (1) BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2015 Điều 3. Nguyên tắc xử lí (trích) 1. Đối với người phạm tội: b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. thành phần, địa vị xã hội; c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đâu, chỉ huy, ngoan cố chống đói, côn đồ, tái phạm nguy hiểm. lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; (2) BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự (trích) 5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
- Đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi (3) LUẬT XỬ LI VI PHẠM HÀNH CHÍNH NĂM 2012 Điều 3. Nguyên tắc xử lí vị phạm hành chính (trích) 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lí nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chinh gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật; b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
- Đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi (4) Tại một ngã tư giao thông, ông A (nhân viên) và ông B (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai đã điều khiển xe máy vượt đèn đò và đều bị Cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm hành chính.
- Đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi (5) Ông P làm nghề nhuộm vải, còn ông Q làm nghề tái chế kim loại nhôm. Cả hai ông đều xả nước thải chưa qua xử lí ra sông, gây ô nhiễm môi trường, làm chết toàn bộ số cá đang nuôi trong lồng bè của ông K. Cơ quan có thầm quyền đã buộc ông P và ông Q phải chấm dứt hành vi xả thải và đều phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà họ đã gây ra cho ông K theo quy định của pháp luật.
- Đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi (6) Ông V (62 tuổi) và anh M (18 tuổi) đang vận chuyển trái phép chất ma tuý, thì bị công an bắt. Khi xét xử Toà án quyết định: anh M bị phạt 9 năm tù, còn ông V bị phạt 12 năm tù.
- THẢO LUẬN NHÓM NHÓM 1, 2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp trên? NHÓM 3, 4 Ở trường hợp 4, theo em đề bảo đảm quyền bình đẳng của công dân thì số tiền mà ông A và ông B phải nộp phạt sẽ giống nhau hay khác nhau? Vì sao?
- NHÓM 1, 2 • Trường hợp 1, 2, 3: Các công dân khi đứng trước pháp luật không phân biệt giới tính, độ tuổi, tôn giáo, địa vị xã hội,... khi có đủ điều kiện và năng lực chịu trách pháp lý sẽ phải chịu mọi hình phạt trước luật pháp khi vi phạm. • Trường hợp 4: Cả ông A và ông B dù địa vị xã hội khác nhau nhưng khi vi phạm luật giao thông đều bị xử phạt hành chính theo đúng quy định của pháp luật.
- NHÓM 1, 2 • Trường hợp 5: Cả hai ông P và ông Q đều vi phạm pháp luật đó là xả nước thải chưa qua xử lý ra sông, gây ô nhiễm môi trường, làm chết toàn bộ số cá đang nuôi trong lồng bè của ông K. → Việc xử phạt cả hai người trong trường hợp này đều theo đúng quy định của pháp luật.

