Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Lạm phát
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Lạm phát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_11_ket_noi_tri_thuc.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Lạm phát
- BÀI 3: LẠM PHÁT
- MỞ ĐẦU Ngày cuối tuần, H được cùng bố đi chợ. Khác với mọi lần, H thấy bố rất băn khoăn, cân nhắc khi mua sắm vì giá hàng hóa nào cũng tăng cao. H còn được nghe cô bán hàng tạp hoá nói với bố: "Giá cả tăng, khách mua hàng ít hơn nên kinh doanh cũng gặp khó khăn, bác ạ!”. Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về vấn đề kinh tế đang diễn ra trong trường hợp dưới đây:
- KHÁM PHÁ 1. Khái niệm và các loại hình lạm phát Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước. Em có nhận xét gì về sự biến động chỉ số giá tiêu dùng các năm trong giai đoạn 2016 - 2021?
- 1. Khái niệm và các loại hình lạm phát Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước. + 2016 - 2018, chỉ số CPI có xu hướng tăng, từ 2,66% (năm 2016), tăng lên mức 3,54% (năm 2018). + 2018 - 2021, chỉ số CPI có xu hướng giảm, từ mức 3,54% (năm 2018), giảm xuống còn 1,84% (năm 2021).
- Chỉ số 1,84% phản ánh điều gì? Chỉ số 1,84% cho thấy: mặc dù bối cảnhAdd Contents lạm phát toàn cầu ngày càng tăng nhưng lạm phát ở Việt Nam 1,84 trong năm 2021 được kiểm soát ở mứcAdd Contents thấp. LẠM PHÁT
- Khái niệm lạm phát Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định.
- b. Các loại hình lạm phát Thông tin 1. Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013;...). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định. Thông tin 2. Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kì lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lí người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để bảo đảm, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu. Em có nhận xét gì về mức độ lạm phát của nước ta năm 1986, 2010 - 2011, 2012 - 2013?
- Mức độ lạm phát của nước ta năm 1986, 2010 - 2011, 2012 - 2013 Chỉ số tiêu dùng (CPI) ở mức rất cao, đạt 775%. Năm 1986 Mức tăng giá cả hàng hóa, dịch vụ như vậy, được xếp vào loại hình lạm phát phi mã. chỉ số CPI liên tục ở mức cao (năm 2010 đạt 2010 - 2011 11,75%; năm 2011 đạt 18,13%). Mức tăng giá cả hàng hóa, dịch vụ như vậy được xếp vào loại hình lạm phát phi mã Chỉ số CPI đã giảm xuống ở mức một con số 2012 - 2013 (đạt 6,81% năm 2012 và 6,04% năm 2013). Mức tăng giá cả hàng hóa, dịch vụ như vậy, được xếp vào loại hình lạm phát vừa phả
- Ở mỗi mức độ đó, lạm phát tác động đến kinh tế - xã hội nước ta như thế nào? Chỉ số tiêu dùng (CPI) ở mức rất Năm 1986 cao, đạt 775%. Mức tăng giá cả hàng hóa, dịch vụ như vậy, được Gây bất ổn nghiêm xếp vào loại hình lạm phát phi mã. trọng cho nền kinh tế. Lúc này, đồng tiền bị Chỉ số CPI liên tục ở mức cao (năm mất giá một cách 2010 đạt 11,75%; năm 2011 đạt nhanh chóng; lãi suất 2010 - 2011 18,13%). Mức tăng giá cả hàng thực tế giảm. hóa, dịch vụ như vậy được xếp vào loại hình lạm phát phi mã Chỉ số CPI đã giảm xuống ở mức Giá cả hàng hóa thay một con số (đạt 6,81% năm 2012 đổi chậm, khiến nền 2012 - 2013 và 6,04% năm 2013). Mức tăng giá kinh tế phát triển tương cả hàng hóa, dịch vụ như vậy, đối ổn định; đời sống được xếp vào loại hình lạm phát của người dân bớt khó vừa phải khăn.
- Các loại hình lạm phát Siêu lạm phát: giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1.000%), nền kinh tế lâm vào khủng hoảng. Lạm phát phi mã: Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trờ lên hằng năm (10% - 1.000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế. Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm, người dân tránh giữ tiền mặt. Lạm phát vừa phải: mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
- 2. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát Theo Tổng cục Thống kê, CPI bình quân năm 2021 tăng do một số nguyên nhân chủ yếu sau: - Giá xăng dầu trong nước tăng 31,74% so với năm trước, giá gas tăng 25,89%. - Giá gạo tăng 5,79% so với năm trước. - Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 7,03% so với năm trước do giá xi măng, sắt, thép, cát tăng. Theo em, vì sao giá Khi các yếu tố đầu thực phẩm, giá năng vào tăng giá, thì chi lượng tăng là nguyên phí sản xuất sẽ tăng nhân khiến lạm phát 1 2 cao, từ đó đẩy giá cả năm 2021 tăng? của nhiều sản phẩm, hàng hóa trên thị Năng lượng (xăng dầu, ga), thực phẩm và vật trường tăng => dẫn liệu, là những yếu tố đầu vào của quá trình đến tình trạng lạm sản xuất. phát.
- 2. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát Thông tin 2. Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kì lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lí người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để bảo đảm, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu. Nguyên nhân nào dẫn đến lạm phát tăng cao ở nước ta giai đoạn 1985 - 1987? Đồng tiền mất giá quá nhanh, khiến tâm lí người tiêu dùng bất an; lúc này, người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt mà tìm cách mua hàng hóa để dự trữ, dẫn đến tình trạng cầu lớn hơn cung => từ đó, đẩy giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng cao.
- Chi phí sản xuất tăng cao: việc tăng giá các yếu tố đầu vào của sản xuất (như: xăng, dầu, điện, nguyên liệu,...) đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hoá trên thị trường tăng gây lạm phát. Cầu tăng cao: do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng gây lạm phát. Phát hành thừa tiền trong lưu thông: khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang gây lạm phát. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát
- 3. Hậu quả của lạm phát Em hãy chỉ ra hậu quả do lạm phát tăng cao gây ra trong thông tin Tháng 10 năm 2022, lạm phát các nước khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) tăng mức kỉ lục 10,7%. Quỹ Tiền tệ Quốc tế dự báo, mùa đông năm nay hơn một nửa quốc gia trong khu vực này sẽ rơi vào tình trạng suy thoái kinh tế. Lạm phát ở mức 10.7% có thể khiến hơn một nửa quốc gia 01 trong khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu rơi vào tình trạng suy thoái kinh tế; Khi giá cả hàng hóa tăng cao, chi phí sinh hoạt đắt đó sẽ 02 khiến cho mức sống của người dân châu Âu bị giảm sút.
- Theo em, lạm phát tăng do giá lương thực và năng lượng tăng có ảnh hưởng thế nào đến đời sống và các hoạt động kinh tế - xã hội? Theo Tổng cục Thống kê, CPI bình quân năm 2021 tăng do một số nguyên nhân chủ yếu sau: - Giá xăng dầu trong nước tăng 31,74% so với năm trước, giá gas tăng 25,89%. - Giá gạo tăng 5,79% so với năm trước. - Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 7,03% so với năm trước do giá xi măng, sắt, thép, cát tăng. Lương thực và năng lượng là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. 01 Khi giá cả của yếu tố đầu vào tăng sẽ khiến cho chi phí sản xuất tăng, đẩy giá thành sản phẩm lên cao hơn. Khi giá thành sản phẩm cao, nhu cầu tiêu dùng của người dân hạn chế lại, từ đó tác động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư của các doanh nghiệp, làm 02 cho kinh tế suy thoái, tình trạng thất nghiệp gia tăng. Mặt khác, cũng bởi giá cả hàng hóa không ngừng tăng, nên dễ dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trữ hàng hóa, tạo nên sự khan hiếm, thị trường nhiễu loạn.
- Với người tiêu dùng: Giá cả hàng hoá cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút. Với các chủ thể sản xuất: Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất tăng cao khiến chi phí tăng, làm giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho kinh tế suy Hậu quả của lạm phát thoái và thất nghiệp gia tăng. Với xã hội: Giá cả các hàng hoá không ngừng tăng dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trữ nhiều hàng hoá, gây nhiễu loạn thị trường. Lạm phát tăng cao, kéo dài có thể gây ra khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội,...
- 4. Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 quy định một số nội dung liên quan đến lạm phát như sau: “2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. [...] 4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ” Nội dung khoản 2, khoản 4 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thể hiện Nhà nước thực hiện việc kiểm soát lạm phát như thế nào? Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị Đưa ra chính sách, biện pháp và sử trường, duy trì tỉ lệ lạm phát ở mức cho dụng các công cụ điều tiết để kiềm chế, phép đẩy lùi lạm phát. Vai trò của nhà nước
- Nhà nước đã có vai trò như thế nào trong việc kiềm chế lạm phát giai đoạn 2016 - 2020? Công tác điều hành kiểm soát lạm phát những năm gần đây đạt được kết quả quan trọng Trong những năm 2016 - nhờ sự chỉ đạo quyết liệt, kịp 2020,S để kiềm chế lạm phát, T thời của Chính phủ, sự phối nhàR nước đã: xây dựng và E EAKNESS hợp chặt chẽ giữa các Bộ thựcN hiện các kịch bản điều hànhG giáW những mặt hàng ngành trong việc xây dựng và T quanH trọng, thiết yếu như thực hiện các kịch bản điều S hành giá những mặt hàng quan dịch vụ y tế, xăng, dầu, điện,... phù hợpT trong từng trọng, thiết yếu như dịch vụ y H PPORTUNITIES giai đoạn. R tế, xăng, dầu, điện,... phù hợp O E A trong từng giai đoạn. Nhờ vậy, T giai đoạn 2016 - 2020 là giai S đoạn thành công trong việc kiểm soát lạm phát
- Sử dụng dự trữ quốc gia đề bình Tăng cường quản lí thị trường ổn cung - cầu, bình ổn giá trên chống đầu cơ tích trữ hàng hoá thị trường Tăng lãi suất, giảm mức cung Hỗ trợ thu nhập cho tiền, cắt giảm chi tiêu công người gặp khó khăn Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị Đưa ra chính sách, biện pháp, sử dụng trường, duy trì tỉ lệ lạm phát ở mức cho các công cụ điều tiết đề kiềm chế, đẩy lùi phép lạm phát Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát
- LUYỆN TẬP Luyện tập 1: Em tán thành hay không tán thành với các ý kiến sau? Vì sao? a. Giá cả một vài Không đồng tình, vì: lạm phát là sự tăng mức giá chung của các loại hàng hàng hóa tăng chứng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định. tỏ nền kinh tế đang Nếu chỉ có một vài hàng hóa tăng, các mặt hàng khác vẫn giữ nguyên giá cả lạm phát. thì chưa thể kết luận nền kinh tế đang trong tình trạng lạm phát. Đồng tình, vì:+ Lạm phát và lãi suất huy động thường có mối quan hệ mật thiết với nhau. Thông thường, lãi suất tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng sẽ b. Trong thời kì lạm cao hơn so với mức lạm phát một chút để đảm bảo giá trị tiết kiệm cho khách phát tăng cao, người hàng. gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt. + Trường hợp lạm phát tăng cao và quá nhanh, đồng tiền bị mất giá, trong khi lãi suất huy động không có sự điều chỉnh, thì những người gửi tiết kiệm sẽ chịu thiệt thòi. - Ý kiến c. Đồng tình, vì: ở mỗi quốc gia, trong điều kiện bình thường: một c. Lạm phát là biểu đơn vị tiền sẽ mua được một đơn vị hàng hóa, dịch vụ tương ứng. Tuy nhiên, hiện đồng tiền của khi lạm phát xảy ra, với một đơn vị tiền đó, người tiêu dùng chỉ mua được quốc gia bị mất giá. một lượng hàng hóa/ dịch vụ ít hơn so với trước đây. d. Lạm phát luôn ảnh - Ý kiến d. Không đồng tình, vì: lạm phát chỉ gây ảnh hưởng xấu đến đời hưởng xấu đến nền sống kinh tế khi ở mức lạm phát phi mã và siêu lạm phát. Lạm phát ở mức độ kinh tế. vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

