Bài giảng GDQP&AN 11 (Kết nối tri thức) - Bài 6, Tiết 4: Cấu tạo, tác dụng, tính năng của thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng GDQP&AN 11 (Kết nối tri thức) - Bài 6, Tiết 4: Cấu tạo, tác dụng, tính năng của thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_gdqpan_11_ket_noi_tri_thuc_bai_6_tiet_4_cau_tao_ta.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng GDQP&AN 11 (Kết nối tri thức) - Bài 6, Tiết 4: Cấu tạo, tác dụng, tính năng của thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo
- Bài 2: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI SÚNG BỘ BINH, THUỐC NỔ, VẬT CẢN VÀ VŨ KHÍ TỰ TẠO
- TIẾT 4: CẤU TẠO, TÁC DỤNG, TÍNH NĂNG CỦA THUỐC NỔ, VẬT CẢN VÀ VŨ KHÍ TỰ TẠO
- I. THUỐC NỔ 1. Khái niệm Thuốc nổ là một chất, hoặc một hỗn hợp chất hoá học, khi bị tác động nhiệt hoặc cơ thì có phản ứng nổ, sinh nhiệt cao, lượng khí lớn tạo thành áp lực mạnh phá huỷ các vật thể xung quanh..Thuốc nổ là một trong tứ đại phát minh của Trung Quốc thời cổ đại.
- 2. Tác dụng Thuốc nổ có sức công phá lớn, có thể tiêu diệt sinh lực địch phá huỷ phương tiện chiến tranh, công sự vật cản của địch, tăng tốc độ phá đất đá, san lấp mặt bằng...
- 3. Một số loại thuốc nổ thường dùng ở Việt Nam a. Thuốc gây nổ Fuminat thủy ngân Hg(ONC)2: Thuốc nổ ở dạng hóa hợp, có tinh thể màu trắng hoặc màu tro, độc, khó tan trong nước lã, nhưng tan trong nước sôi. + Tính năng: rất nhạy nổ với va đập cọ xát, tốc độ nổ 5.040 m/s. Dễ bắt lửa, khi bắt lửa nổ ngay, ở nhiệt độ Thuốc gây nổ Fuminat thủy ngân 160-170 °C tự nổ. Dễ hút ẩm, khi bị ẩm sức nổ kém đi và có thể không nổ. Tác dụng mạnh với axít, nếu là axít đặc tạo ra phản ứng nổ. Khi tiếp xúc với nhôm sẽ ăn nát nhôm phản ứng tỏa nhiệt. +Công dụng: Nhồi vào các kíp, đầu nổ của bom, đạn Kíp nổ điện số 8
- b. Thuốc nổ TNT (Trinitrotoluen) công thức hóa học CH3C6H2(NO2)3. Thuốc nổ ở dạng hóa hợp, tinh thể cứng màu vàng nhạt, tiếp xúc với ánh sáng ngả màu nâu, vị đắng, khó tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ (cồn, ête, benzen, axeton), khói độc. Tính năng: an toàn khi va đập, cọ xát, đạn súng trường bắn xuyên qua không nổ, tốc độ nổ 7.000 m/s. Đốt khó cháy, ở nhiệt độ 81 °C thì chảy, 310 °C thì cháy, khi cháy có ngọn lửa đỏ, khói Công thức hóa học của TNT đen, mùi nhựa thông và không nổ, nếu cháy ở nơi kín có thể cháy nổ. Rất ít hút ẩm, thuốc đúc hầu như không hút ẩm, thuốc đúc và ép có thể dùng dưới nước, thuốc bột dễ ngấm nước, khi bị ẩm dù phơi khô vẫn nổ. Không tác dụng với kim loại. Gây nổ bằng kíp số 8. Công dụng: dùng rộng rãi trong phá các vật thể (đất, đá, gỗ...) làm thuốc nổ chính trong bom, mìn, đạn pháo, lựu đạn,...Trộn với thuốc nổ khác làm dây nổ. Thuốc nổ TNT
- c. Thuốc nổ dẻo C4 Thuốc nổ dẻo C4 là hỗn hợp có thành phần 85% hexogen, 15% xăng crep, có dạng dẻo dễ nhào nặn. + Tính năng: va đập cọ xát an toàn, đốt khó cháy. Không hút ẩm, không tan trong nước, không tác dụng với kim loại. Gây nổ bằng kíp số 8. + Công dụng: uy lực nổ lớn hơn TNT nên thường làm lượng nổ, nhồi Thuốc nổ C4 vào đạn lõm. Với tính dẻo dễ nặn theo mọi hình thù nên thường dùng trong công trình công binh, sử dụng phá hoại công trình. + Uy lực sát thương: Đối với thuốc nổ TNT thì 4200–7000 m/s còn đối với C4 thì 7380 m/s. Nó không bị đạn súng trường gây nổ, Nó thường được làm thành từng bánh có khối lượng 200g hoặc 400g. Nó tự động nổ từ 202oC trở lên. Phá hủy công trình bằng thuốc nổ C4
- d. Thuốc nổ đen Là loại thuốc nổ hỗn hợp dạng bột vụn màu đen hay xanh thẫm, dạng viên nhỏ đường kính 5–10 mm, khói độc, thành phần của thuốc nổ gồm 75% nitrat kali, 15% cacbon, 10% lưu huỳnh. Tính năng: rất dễ bắt lửa, chỉ cần tàn lửa cũng làm thuốc bốc cháy và nổ. Rất dễ hút ẩm, bị ẩm nhiều không sử dụng được. Công dụng: làm thuốc dẫn lửa trong dây cháy chậm, làm thuốc phóng trong phóng đá, mìn, đầu đạn, rốc két, tên lửa...
- II. VẬT CẢN 1. Khái niệm Vật cản là những vật thể nhân tạo hoặc tự nhiên dùng để bố trí trên địa hình nhằm sát thương, ngăn cản, làm chậm hoặc hạn chế sự cơ động (vận động) và các hoạt động BÃI CHÔNG khác của đối phương. VC có nhiều loại: theo tính chất tác động có VC nổ (mìn, lượng nổ, vv.), VC không nổ (hào, vách, cọc, ụ, hàng rào, sông ngòi, vv.) HÀNG RÀO THÉP GAI
- 2. Tính năng, tác dụng - Trong phòng ngự: kết hợp với hệ thống công sự, hỏa lực làm tăng tính vững chắc của thế trận. Cản địch tiến công, giảm tốc độ tiến công và phát triển chiến đấu; hạn chế sự tiến công bất ngờ của địch, sử dụng lực lượng cơ động đánh địch hiệu quả. - Trong tiến công: sử dụng vật cản bảo vệ bên sườn phía sau đội hình triển khai tiến công địch và lực lượng dự bị. Bảo vệ khu vực mục tiêu của địch ta đã chiếm được ngăn chặn địch phản kích; chặn địch rút chạy khỏi mục tiêu bị ta tấn công. - Trong phục kích: bố trí kết hợp với các hướng, mũi tiến công hình thành thế bao vây chia cắt; ngăn chặn đường rút lui của địch. - Trong tập kích: phóng mìn tập kích vào đội hình địch tạm dừng trú quân tập kết hoặc địch trong các căn cứ. Có thể dùng mìn đặc biệt (có uy lực nổ mạnh và hẹn giờ,..) bí mật đánh vào căn cứ, kho tàng, phương tiện địch.
- 3. Một số kiểu loại vật cản a. Vật cản không nổ: Chông, cạm bẫy, hàng rào cây đổ, hàng rào dây thép gai, hào chống tăng; vách đứng, vách hụt; cọc, ụ chắn Hầm chông Hàng rào thép gai
- b. Vật cản nổ: Mìn đè nổ, mìn vướng nổ πOMZ – 2, mìn định hướng ĐH – 10, mìn chống tăng TM – 46, Mìn chống tăng TM-62 Mìn chống trực thăng Mìn định hướng ĐH - 10
- III. VŨ KHÍ TỰ TẠO 1. Khái niệm VKTT là vũ khí đánh giặc phổ biến của quần chúng nhân dân và LLVT địa phương, nhất là dân quân tự vệ. Vũ khí được tạo nên từ nhiều nguồn, có loại thô sơ có loại cải tiến từ phương tiện, dụng cụ sinh hoạt, sản xuất thường ngày, có loại thu được của địch.. để sử dụng đánh địch rộng rãi theo truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta, nhằm giải quyết một phần khó khăn về vũ khí giết giặc của LLVT cơ sở.
- 2. Vị trí tác dụng, tính chất, đặc điểm a. Vị trí tác dụng: - VKTT là một trong những yếu tố quan trọng để thực hiện vũ trang toàn dân và phát huy sức mạnh của toàn dân đánh giặc. - VKTT phát huy hiệu quả sát thương nhiều sinh lực địch, pháy hủy, phá hỏng nhiều phương tiện chiến tranh, hạn chế khả năng hoạt động tác chiến, uy hiếp tinh thần và làm giảm ý chí chiến đấu của địch, cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta. - VKTT làm phong phú thêm cách đánh truyền thống của dân tộc, đồng thời làm phong phú thêm nghệ thuật tác chiến của chiến tranh nhân dân.
- b. Tính chất: - Vũ khí tự tạo mang tính độc đáo, phong phú, kế thừa và phát triển. truyền thống dân tộc. - Vũ khí tự tạo mang tính quần chúng rộng rãi. - Vũ khí tự tạo mang tính khoa học và kỹ thuật. c. Đặc điểm: - Vũ khí tự tạo có nhiều kiểu, nhiều loại rất phong phú, cấu tạo đơn giản, nguyên vật liệu chủ yếu ở tại chỗ. - Phương tiện, phương pháp sản xuất phổ thông sử dụng với nhiều đối tượng, địa hình, thời tiết khác nhau.
- 3. Một số loại VKTT a. VKTT không có chất nổ - Các loại vũ khí cổ truyền - Bẫy đá, bẫy đánh thú dữ - Các loại chông Bẫy đá
- b.Vũ khí tự tạo có chất nổ + Một số loại mìn tự tạo: - Mìn đánh người. - Mìn đánh xe (xe bánh lốp, xe xích...) - Mìn đánh tàu thuyền. + Phóng lượng nổ, bom, mìn, lựu đạn: - Phóng bằng hố. - Phóng bằng bệ đất. - Một số vũ khí phóng nổ khác Trong sản xuất và sử dụng Vũ khí tự tạo phải kết hợp chặt chẽ cả 2 loại có chất nổ và không có chất nổ để đạt hiệu quả cao nhất.
- Một số hình ảnh VKTT có chất nổ ổ Ấm tích được nhân dân tỉnh Thái Bình chế thành mìn ngụy trang, gây nhiều tổn thất cho quân địch.
- Lựu đạn bằng tre cũng là một trong những loại vũ khí tự chế được sử dụng rất hiệu quả trong cả hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Những quả mìn có kíp nổ buộc vào đầu gậy tre, gậy gỗ nguỵ trang trong những đống củi, hàng rào. Một loại bẫy chạm nổ bằng do quân và dân Bắc Ninh - Bắc Giang chế tạo để chống địch đi càn, được sử dụng hiệu quả ở miền Nam Việt Nam.

