Bài giảng GDQP&AN 11 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng GDQP&AN 11 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_gdqpan_11_ket_noi_tri_thuc_bai_3_phong_chong_te_na.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng GDQP&AN 11 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế
- PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
- BÀI 3: PHỒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Yêu cầu cần đạt đối với học sinh - Nêu được một số loại hình tội phạm và tệ nạn xã hội; hình thức, cách thức hoạt động của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, đặc biệt là tội nhạm công nghệ cao ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế. - Nêu được quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống tôi phạm công nghệ cao. - Tích cực, chủ động thực hiện trách nhiệm của công dẫn trong thực hiện quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống tôi phạm công nghệ cao. - Tuyên truyền các hiện phắp phòng, chống, không để các đối tượng phạm tội móc nối, lỗi kéc bản thân và gia đình vi phạm pháp luật.
- MỞ ĐẦU 1. Kể tên một số thủ đoạn của tội phạm lừa đảo trên không gian mạng mà em biết. CÂU TRẢ LỜI Một số thủ đoạn của tội phạm lừa đảo trên không gian mạng: + Lừa đảo nhận quà từ nước ngoài + Lừa đảo tuyển cộng tác viên bán hàng trên các sàn thương mại điện tử (shopee, ) + Lừa đảo kêu gọi đầu tư tài chính, tiền ảo. + Lừa đảo trúng thưởng (thông qua các trang mạng xã hội như: zalo, facebook, ) + Mạo danh thông báo của ngân hàng, tổ chức tín dụng, để chiếm đoạt quyền sử dụng tài khoản.
- 2. Em hãy cho biết tác hại của một số loại tệ nạn xã hội ở nước ta hiện nay. Tác hại của tệ nạn xã hội: + Ảnh hưởng tới bản thân người tham gia: ảnh hưởng sức khỏe, mất thời gian, tiêu tốn tiền của, mất niềm tin, niềm tin đối với mọi người, có nguy cơ vi phạm pháp luật,... + Ảnh hưởng đến gia đình: mất tiền của, thiếu sự gắn kết, có nguy cơ dẫn đến tan vỡ,... + Ảnh hưởng tới xã hội: mất ổn định an ninh trật tự, gây tâm lí hoang mang trong quần chúng nhân dân,...
- KHÁM PHÁ I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TỘI PHẠM 1. Khái niệm tội phạm Tôi phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm hinh sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng an ninh, của tôi phạm trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mã theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lí hình sự.
- 2. Một số loại tội phạm Như giết người, cố ý gây thương tích cướp tài sản, trộm cắp tài sản, mua bán trái pháp chất ma túy, tổ chức đua xe trái phép, đánh bạc, tổ chức đánh bạc
- 3. Cách thức hoạt động phố biến của tội phạm - Cấu kết thành các băng nhóm, tổ chức để hoạt động. - Sử dụng vũ khí, công cụ, phương tiện trong hoạt động phạm tội. - Hoạt động mang tính lưu động trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố. xuyên quốc gia và có tính chất quốc tế. - Sử dụng công nghệ cao trong quá trình hoạt động Hình 3.2 các đối tượng tội phạm cấu phạm tội. kết nhóm, sử dụng vũ khí, sử dụng công nghệ
- II. PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO 1. Khái niệm tội phạm sử dụng công nghệ cao Thế nào là tội phạm sử dụng Tội phạm sử dụng công nghệ cao công nghệ cao? Em hay nêu một lả những hành vi vi phạm pháp luật số cách thức hoạt động phổ biến hình sự, do người có năng lực và một số hành vi phạm tội của trách nhiệm hinh sự thực hiện, sử tội phạm sử dụng công nghệ cao. dụng trí thức, kĩ năng, cũng cụ, phương tiện công nghệ thông tin vả truyền thông ở trình độ cao cô ý xâm phạm đến trật tự, an toán thông tin, gây tôn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của tô chức, cá nhân trong và ngoài nước và theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bụ xử lí hình sự.
- 2. Một số hành vi phạm tội sử dụng công nghệ cao hiện nay - Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng. Đánh bạc, tổ chức đánh bạc trên không gian mạng. - Môi giới mại dâm trên không gian mạng. - Lợi dụng các quyền tự do, dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp cùa tổ chức, cá nhân. Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liêu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC Hãy trình bày về những tội phạm sử dụng công nghệ cao khác mà em biết?
- 3. Quy định của pháp luật về phòng chống tội phạm tội sử dụng công nghệ cao. Một số hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và bị nghiêm cấm thực hiện - Sản xuất, mua bản, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phản mềm đề sử dụng vào mục đích trải pháp luật. - Phát tán chương trình tìn học gầy hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử. - Cản trở hoặc gây rồi loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tư. - Đưa hoặc sử dụng trải phép thông tìm mạng máy tính. mạng viễn thông.
- 3. Quy định của pháp luật về phòng chống tội phạm tội sử dụng công nghệ cao. Một số hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và bị nghiêm cấm thực hiện - Xâm nhập trải phép váo mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác. lửa đảo, chiếm đoạt tài sản qua mạng. - Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. - Thu thập, tảng trữ, trao đối, mua bán công khai hoá trái phép thông tin về tải khoản ngân hàng. - Sử dụng trái phép lần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh,
- Một số hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và bị nghiêm cấm thực hiện
- III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI 1. Khái niệm tệ nạn xã hội Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phố. biển. lan truyền. Biểu hiện bằng những hảnh vi vị phạm pháp luật. lệch chuần mực xã hội, chuẩn mực đạo đức, gây nguy hiểm cho xã hội.
- 2. Một số tệ nạn xã hội
- BÀI 3: PHỒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ GDQP KHỐI 11 CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC Tệ nạn xã hội có thể ược thực hiện và lan truyền trên mạng xã hội hay không?
- 3. Quy định của pháp luật về phòng, chồng tệ nạn xã hội Đối với tệ nạn mại dâm - Nghiêm cấm các hành vị: mua dâm; bán dâm;chứa mại dâm; tổ chức hoạt động mại dâm; cưỡng bức bán dâm, môi giới mại dâm: bảo kê mại dâm: lợi dụng kinh doanh dịch vụ đề hoạt động mại dâm.
- - Xử phạt vi phạm hành chính tuỷ theo mức độ và trường hợp vi phạm đổi với các hành vi: mua dâm, bán dâm và các hành ví khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm: lợi dụng kinh doanh, dịch vụ đề hoạt động mua dâm, bản dâm”). - Phạt tù tuỳ theo mức độ và trường hợp phạm tội đối với các hành vị: chứa mại dâm. môi giới mại dẫm. Mua dâm người đưới 18 tuổi”).
- Đối với tệ nạn cờ bạc. - Nghiêm cấm thực hiện một số hành vi: Đánh bạc trái phép (mua bán số lô, số đề, cá độ bings đá ), tổ chức đánh bạc, gá bạc, ... Và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến tệ nạn cờ bạc.
- Đối với tệ nạn mê tín dị đoan. - Pháp luật nghiêm cấm thực hiện một số hành vi: Hoạt động mê tín dị đoan (người thực hiện các hành vi như bói toán, đồng bóng, yểm bùa, cúng giải hạn, cúng trừ tà ma, ); hành nghề mê tín dị đoan (người thực hiện các hành vi như bói toán, đồng bóng, yểm bùa, cúng giải hạn, cúng trừ tà ma, để kiếm tiền)

