Bài giảng Công nghệ 5 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Sử dụng tủ lạnh (Tiết 1) - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo

pptx 20 trang Liên Thủy 05/02/2026 1040
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Công nghệ 5 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Sử dụng tủ lạnh (Tiết 1) - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_cong_nghe_5_ket_noi_tri_thuc_bai_6_su_dung_tu_lanh.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Công nghệ 5 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Sử dụng tủ lạnh (Tiết 1) - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO HĐGD Kĩ thuật 5 NÀM SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 1)
  2. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách vở. Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo. Hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
  3. Thứ Tư, ngày 29 tháng 9 năm 2021 Hoạt động giáo dục Kĩ thuật Sử dụng tủ lạnh (tiết 1)
  4. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình. - Nhận biết được vị trí, vai trò các khoang khác nhau trong tủ lạnh. - Thực hiện được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách, an toàn.
  5. Nêu tác dụng của tủ lạnh.
  6. 1.Tác dụng của tủ lạnh: Tủ lạnh dùng để: + Bảo quản các thực phẩm sống (như: thịt, cá, rau hoa quả...) giữ được tươi, để lâu dài và không bị mất chất dinh dưỡng. + Bảo quản thức ăn đã chế biến nhưng chưa sử dụng hết.
  7. + CẤU TẠO CỦA TỦ LẠNH - Phần cơ: máy nén, dàn ngưng tụ, dàn bay hơi, phin sấy lọc, cáp tiết lưu. - Phần điện: động cơ, thermostat, thermic - Vật liệu: gas lạnh, dầu lạnh. - Vỏ: Vỏ, khung sắt, lớp cách nhiệt.
  8. + PHÂN LOẠI * Theo số buồng: 1 buồng, 2 buồng, 3 buồng. * Theo dung tích: từ 40 lít đến 500 lít. * Theo số sao (nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh được): - 1 sao (*): nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh được -60C. - 2 sao (**): nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh được -120C. - 3 sao (***): nhiệt độ thấp nhất trong tủ có thể làm lạnh được -180C. * Theo phương pháp làm lạnh: - Tủ trực tiếp: không có quạt gió. - Tủ gián tiếp: có quạt gió.
  9. 2. Vị trí, vai trò các khoang khác nhau trong tủ lạnh Tủ lạnh thường có nhiều ngăn chứa thực phẩm với nhiệt độ làm lạnh khác nhau:
  10. − Ngăn làm đá (1): giúp tạo ra những viên nước đá, để riêng tách biệt với khu chứa thực phẩm sống. − Ngăn tủ đá (2): bảo quản thực phẩm tươi sống như thịt, cá, hải sản dài ngày. − Ngăn tủ mát: + Ngăn mát thực phẩm sống (3): bảo quản thực phẩm tươi sống sử dụng trong ngày. + Ngăn mát (4): bảo quản thực phẩm đã chế biến sử dụng ngắn ngày hoặc thức ăn sử dụng cho bữa ăn sau...
  11. - Ngăn đựng rau củ (5): bảo quản rau củ quả được tươi lâu. - Ngăn đựng chai lọ ở cửa ngăn mát (6): bảo quản chai, lọ thường xuyên lấy như nước, sữa... - Ngăn đựng trứng (7): bảo quản các loại trứng gia cầm. Bộ phận điều chỉnh nhiệt độ: điều chỉnh nhiệt độ làm lạnh ở ngăn tủ đá (8) và ngăn tủ mát (9) phù hợp với thực phẩm có trong tủ.
  12. GHI NHỚ Tác dụng của tủ lạnh: + Bảo quản các thực phẩm sống (như: thịt, cá, rau hoa quả...) giữ được tươi, để lâu dài và không bị mất chất dinh dưỡng. + Bảo quản thức ăn đã chế biến nhưng chưa sử dụng hết.