Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Nguyên tố hóa học - Năm học 2023-2024

docx 8 trang Liên Thủy 18/01/2026 1010
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Nguyên tố hóa học - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_thuc_bai_3.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Nguyên tố hóa học - Năm học 2023-2024

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 Năm học: 2023 - 2024 BÀI 3: NGUYÊN TỐ HĨA HỌC Thời gian thực hiện: 04 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hĩa học và kí hiệu nguyên tố hĩa học. - Nhận biết được các nguyên tố thơng qua kí hiệu hĩa học. - Viết được kí hiệu hĩa học và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên. - Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết các nguyên tố cĩ trong thành phần các sản phẩm cĩ trong cuộc sống. 2. Năng lực Năng lực chung: - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học. - Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc nhĩm hiệu quả - Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học Năng lực khoa học tự nhiên: - Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hĩa học và kí hiệu nguyên tố hĩa học. - Nhận biết được các nguyên tố thơng qua kí hiệu hĩa học. - Viết được kí hiệu hĩa học và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên. - Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết các nguyên tố cĩ trong thành phần các sản phẩm cĩ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Tơn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác. - Luơn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Khách quan, cơng bằng trong các hoạt động, nhận xét, đánh giá - Hồn thành nhiệm vụ của cá nhân, quan tâm ý kiến của người khác II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - 12 tấm thẻ ghi thơng tin nguyên tử (số proton, số neutron) - Phiếu học tập - Các mẫu đồ vật: hộp sữa, lon nước ngọt, hộp bánh, dược phẩm... 2. Học sinh: - Học bài nguyên tử - Đọc và nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu Xác định vấn đề học tập bằng tình huống cĩ vấn đề: - Bảng các nguyên tố hĩa học - Hình ảnh: Muối, đường, vỏ hộp sữa, nước, sắt, vàng a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu về nguyên tố hĩa học, tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hĩa học. b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân qua trị chơi “Vịng quay may mắn ” c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh. Câu 1: Hạt nhân nguyên tử carbon cĩ bao nhiêu proton ? Đáp án : 6p
  2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 Năm học: 2023 - 2024 Câu 2: Chất khí cần cho sự hơ hấp là ? Đáp án : Oxygen Câu 3: Nguyên tử cĩ 8 proton trong hạt nhân là nguyên tử gì ? Đáp án : Oxygen Câu 4: Muối khống của kim loại nào sau đây cĩ trong sữa giúp chắc xương ? Đáp án : Muối calcium (Ca) d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS quản trị tổ chức cho HS trong lớp tham gia trị chơi “ Vịng quay may mắn” *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận Câu trả lời của học sinh *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quản trị nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. - Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: -> Ở mơn KHTN 6, các em đã biết các chất quen thuộc là oxygen, hidrogen, carbon, nitrogen ...là những nguyên tố quan trọng, tạo nên sự sống. Vậy nguyên tố hĩa học là gì ? Cách viết kí hiệu hĩa học ra sao ? - Giáo viên nêu mục tiêu bài học và nội dung 2. Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 Hoạt động 2.1: Khái niệm về nguyên tố hĩa học a) Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hĩa học, nhận biết nguyên tố dựa vào số proton. - Nhận biết được nguyên tố hĩa học cĩ mặt xung quanh ta. - Xác định được số hạt proton, neutron trong mơ hình cấu tạo của nguyên tử hydrogen. - Xếp được các thẻ cĩ cùng số proton vào 1 ơ vuơng: A (1, 0); D (1,1); E (1,2); G ( 6,6) ; L( 6, 8); M (7, 7); Q ( 8, 8); R( 8, 9); T( 8, 10); Z(19, 21). - Xác định được những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hĩa học. - Biết số hiệu nguyên tử oxygen là 8, xác định được số hạt proton trong nguyên tử oxygen b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhĩm nghiên cứu thơng tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu khái niệm nguyên tố hĩa học. H1: Chất cấu tạo nên vật thể. Chất được cấu tạo từ loại hạt nào ? H2: Tập hợp những nguyên tử cùng loại được gọi là gì ? - HS hoạt động nhĩm quan sát hình ảnh dưới sự hướng dẫn của GV trả lời câu hỏi - HS hoạt động nhĩm nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát trả lời câu hỏi: H3: Nhận biết nguyên tố hĩa học dựa vào số proton (quan sát sơ đồ nguyên tử H) và hồn thành phiếu học tập. H4. Hoạt động nhĩm bàn 4 người Cĩ 12 tấm thẻ ghi thơng tin của các nguyên tử (số p, số n) ( SGK – 20). Thực hiện sắp xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào một ơ vuơng
  3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 Năm học: 2023 - 2024 + Cĩ thể xếp được bao nhiêu ơ vuơng ? + Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hĩa học ? c) Sản phẩm: HS qua hoạt động cá nhân, thảo luận nhĩm trả lời được các câu hỏi. HS xếp được các thẻ trong cùng 1 ơ vuơng: Ơ số 1: A (1, 0); D (1,1); E (1,2) Ơ số 2: G (6, 6) ; L (6, 8) Ơ số 3: Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10) Ơ số 4: M (7, 7) Ơ số 5: Z (19, 21) I. Tìm hiểu về nguyên tố hĩa học. - Các nguyên tử cĩ cùng số proton trong hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hĩa học. - Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hĩa học đều cĩ tính chất hĩa học giống nhau. d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đơi, tìm hiểu thơng tin về nguyên tố hĩa học trong SGK trả lời câu hỏi H1, H2. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ H3 quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử H hồn thành phiếu học tập 1 - Hướng dẫn HS hoạt động nhĩm hồn thành nhiệm vụ H4 - GV cung cấp thêm một số hình ảnh về các nguyên tố cấu tạo nên cơ thể người, các mẫu nguyên tố như vàng, đồng, kim cương, than chì *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận cặp đơi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động vào phiếu học tập *Báo cáo kết quả và thảo luận GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, đại diện nhĩm trình bày, các nhĩm khác bổ sung (nếu cĩ). Định hướng các nhiệm vụ : H1: Chất được cấu tạo từ các nguyên tử, chất tạo nên vật thể. H2: Tập hợp các nguyên tử cùng loại được gọi là nguyên tố hĩa học. H3: Kết quả phiếu học tập H4: Cĩ thể xếp được 6 ơ vuơng (6 nguyên tố) Các nguyên tử cĩ cùng số p thuộc 1 nguyên tố hĩa học *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm về nguyên tố hĩa học. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu vai trị của một số nguyên tố và hợp chất của chúng đối với sự sống. - GV giới thiệu số hiệu nguyên tử cĩ giá trị bằng số proton trong hạt nhân. ? Nguyên tử O cĩ số hiệu nguyên tử là 8. Vậy số proton trong hạt nhân nguyên tử nguyên tố oxygen là bao nhiêu? Định hướng trả lời: PHIẾU HỌC TẬP 1 Quan sát mơ hình cấu tạo của ba nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố hyrogen. Điền số proton, số electron, số neutron của mỗi nguyên tử vào bảng sau.
  4. KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 Năm học: 2023 - 2024 Số p Số e Số n Nguyên tử 1 Nguyên tử 2 Nguyên tử 3 Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo nguyên tử của 3 nguyên tử trên ? ................................................................................................................. ......................................................................................................... ........................................................................................................ .......................................................................................................... ......................................................................................................... ........................................................................................................ Kết luận: I. Tìm hiểu về nguyên tố hĩa học. - Các nguyên tử cĩ cùng số proton trong hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hĩa học. - Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hĩa học đều cĩ tính chất hĩa học giống nhau. GV chuyển ý: Em đã biết một số các nguyên tố hĩa học. Vậy những nguyên tố đĩ cĩ tên gọi và kí hiệu như thế nào chúng ta cùng nghiên cứu nội dung II. Hoạt động 2.2: Tên gọi và kí hiệu của 20 nguyên tố a) Mục tiêu: - Viết được kí hiệu và đọc tên được 20 nguyên tố đầu tiên. - Nhận biết được nguyên tố hĩa học cĩ mặt xung quanh ta và vai trị của của một số nguyên tố. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhĩm nghiên cứu thơng tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu tên gọi của các nguyên tố hĩa học ? H1: Trình bày nguồn gốc tên gọi của một số nguyên tố cĩ nhiều ứng dụng trong cuộc sống như đồng, sắt, nhơm ? H2: Các nguyên tố cịn cĩ tên gọi được quy định như thế nào? Lấy ví dụ minh họa ? - HS hoạt động nhĩm quan sát hình ảnh dưới sự hướng dẫn của GV trả lời câu hỏi - HS hoạt động nhĩm nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát trả lời câu hỏi: H3: Tìm hiểu bảng 3.1 (sgk – 21) hồn thành phiếu học tập 2 Nhận xét cách viết kí hiệu các nguyên tố hĩa học? c) Sản phẩm: Sản phẩm dự kiến của HS Đồng Nhơm Sắt Nguồn gốc Nĩ là kim loại đầu tiên Năm 1827 nhơm được Sắt Được phát hiện từ được nung chảy từ phân lập bởi Friedrich thịi tiền sử, chủ yếu quặng của nĩ vào Wưhler. được khai thác từ khống khoảng 5000 TCN. Tên Aluminium bắt chất hematite, thường Tên gọi Copper bắt nguồn từ tiếng latinh: thấy dưới dạng cát đen nguồn từ tiếng latinh: “Alumen”, “Aluminis” nằm dọc theo bờ biển Cuprum tên gọi của đảo nghĩa là sinh ra phèn. trong lịng suối.
  5. KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 Năm học: 2023 - 2024 Síp, nơi cung cấp đồng Từ tên gọi cổ xưa là cho nhân dân cổ xưa. Ferrum. - Hs ghi nhớ được tên và kí hiệu của 20 nguyên tố bảng 3.1 II. Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hĩa học Kí hiệu hĩa học gồm một hoặc hai chữ cái cĩ trong tên gọi của nguyên tố, trong đĩ chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái sau viết thường. VD: Carbon : C Oxygen : O Nitrogen : N Calcium : Ca d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi H1 và H2. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động nhĩm thống nhất ý kiến trả lời. *Báo cáo kết quả và thảo luận: GV yêu cầu đại diện 1 – 2 nhĩm trình bày, các nhĩm khác lắng nghe, nhận xét - bổ sung (nếu cĩ). Định hướng các nội dung tìm hiểu: H1: Một số nguyên tố được đặt tên từ hàng ngàn năm trước như đồng ( copper), bạc ( silver), vàng ( gold), chì ( lead).... Tên gọi nguyên tố đồng từ tiếng Latin, tên gọi của đảo Sip, nơi cĩ nhiều quặng đồng được khai thác từ cổ xưa. Tên gọi nguyên tố nhơm : Từ tiếng Latin alumen – nghĩa là sinh ra phèn H2: Các nguyên tố mới được tìm thấy hay nguyên tố nhân tạo được đặt theo tên một số vị thần, tên nhà hĩa học .... VD: Galium, Nobelium, Thorium.... hiện nay tên gọi các nguyên tố thống nhất theo danh pháp quốc tế ( IUPAC) H3: Kết quả phiếu hoc tập Các nguyên tố hĩa học được kí hiệu gồm : + Một chữ cái in hoa : C, O, N, S, F... + Hai chữ cái (chữ cái đầu in hoa, chữ cái thứ hai viết thường): Fe, Ca, Cu, Ne, Be... Một số nguyên tố cĩ kí hiệu khơng xuất phát từ tên gọi IUPAC: Sodium ( Na – Natri), Potassium( K – Kali) PHIẾU HỌC TẬP 2 Tìm hiểu tên gọi và kí hiệu một số nguyên tố hĩa học. Tên gọi ( theo IUPAC) Kí hiệu hĩa học Khối lượng nguyên tử ( amu) Hydrogen Si Carbon Neon Be B
  6. KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 Năm học: 2023 - 2024 Oxygen Al Cl Calcium Nitrogen Mg *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hĩa học. Kết luận: II. Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hĩa học - Tên gọi của các nguyên tố được đặt theo nhiều cách khác nhau. - Ngày nay, tên gọi của các nguyên tố được quy định dùng thống nhất trên tồn thế giới theo IUPAC. - Kí hiệu hĩa học gồm một hoặc hai chữ cái cĩ trong tên gọi của nguyên tố, trong đĩ chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái sau viết thường. VD: Carbon : C Oxygen : O Nitrogen : N Calcium : Ca 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về tên gọi, kí hiệu nguyên tố hĩa học. b) Nội dung: - HS tham gia báo cáo nhiệm vụ về nhà: Nhận biết các nguyên tố cĩ trong các vật thể quanh ta và nêu những ứng dụng chính của nguyên tố đĩ. - HS tham gia trị chơi “Ai nhanh – Ai đúng” c) Sản phẩm: - HS tham gia trị chơi sơi nổi, hào hứng - Ghi nhớ được tên gọi và kí hiệu hĩa học của 20 nguyên tố dầu tiên. d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức cho HS tham gia trị chơi.
  7. KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 Năm học: 2023 - 2024 - Sau trị chơi, yêu cầu 02 HS lên bảng viết nhanh một số tên và kí hiệu hĩa học đã xuất hiện trong trị chơi. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận HS tham gia trị chơi sơi nổi, hào hứng Ghi nhớ được tên gọi và kí hiệu hĩa học của 20 nguyên tố dầu tiên. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, khen ngợi HS Kết luận: Hệ thống được một số kiến thức đã học về tên gọi, kí hiệu nguyên tố hĩa học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống: nhận biết các nguyên tố cĩ trong các vật thể quanh ta và nêu những ứng dụng chính của các nguyên tố đĩ. b) Nội dung: Hoạt động ở nhà, báo cáo sản phẩm trên lớp: 1. Quan sát một số mẫu đồ vật đã chuẩn bị : hộp sữa, dây điện, hộp bánh, lon nước coca, nhãn chai nước tinh khiết, dược phẩm +) Hãy đọc tên những nguyên tố hĩa học mà em biết trong các đồ vật trên. +) Viết kí hiệu hĩa học và nêu một số ứng dụng của những nguyên tố hĩa học đĩ. 2. Hình thức báo cáo: do nhĩm tự chọn. 3. HS tự thiết kế Fashcard. c) Sản phẩm: - HS nêu được tên, kí hiệu hĩa học và ứng dụng của các nguyên tố cĩ trong các vật thể học sinh chuẩn bị. - Fashcard tự thiết kế. d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi nhĩm HS quan sát các vật thể đã chuẩn bị, báo cáo sản phẩm theo hình thức tự chọn. - HS tự thiết kế Fashcard.
  8. KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 Năm học: 2023 - 2024 - GV yêu cầu HS nhận xét, cho điểm theo tiêu chí đánh giá. GV nhận xét và yêu cầu HS nhận xét nhanh hàm lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất và cơ thể con người. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhĩm HS thực hiện theo nhĩm tại nhà, báo cáo sản phẩm bằng các hình thức khác nhau vd: tiểu phẩm, powerpoint, thuyết trình... *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhĩm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Nhận xét và khen ngợi các nhĩm. Kết luận: Vật thể được tạo nên từ những nguyên tố hĩa học. Cĩ vật thể được tạo nên từ nhiều nguyên tố hĩa học, cĩ vật thể được tạo nên từ một nguyên tố hĩa học. Từ 1 nguyên tố hĩa học cũng cĩ thể tạo ra nhiều loại vật thể khác nhau... Qua nội dung này, HS sẽ nhận biết được sự cĩ mặt của một số nguyên tố trong các vật thể trong đời sống. 5. Hoạt động hướng dẫn tự học. - Tiếp tục nhận biết sự cĩ mặt của các nguyên tố hĩa học thơng qua kí hiệu, tên gọi của chúng trong các đồ dùng, thực phẩm, mỹ phẩm... trong gia đình em. - Đọc trước nội dung bài 4: Sơ lược về bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học. Gợi ý nội dung tìm hiểu: + Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hồn + Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hồn gồm ơ, nhĩm, chu kỳ + Nhận biết được các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm dựa vào vị trí và màu sắc trong bảng tuần hồn.