Đề kiểm tra cuối học kì I Lịch sử 11 - Mã đề 104 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Lịch sử 11 - Mã đề 104 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_lich_su_11_ma_de_104_nam_hoc_2023.docx
Dap_an_excel_app_QM.xlsx
ĐÁP ÁN TỰ LUẬN ĐỀ SỬ 11 CUỐI HKI ( 22-23) -.docx
ĐẶC TẢ MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HK I SỬ 11.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I Lịch sử 11 - Mã đề 104 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Hồng Bàng (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I TRƯỜNG THPT HỒNG BÀNG NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: LỊCH SỬ 11 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi chính thức có 02 trang) (không kể thời gian phát đề) Mã đề 104 Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... I. Phần trắc nghiệm ( 4,0 điểm ) Câu 1. Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 1785? A. Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút. B. Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang C. Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba. D. Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động. Câu 2. Kế sách “vườn không nhà trống” được nhân dân ta thực hiện có hiệu quả trong cuộc kháng chiến nào sau đây? A. Chống quân xâm lược Minh. B. Chống quân xâm lược Mông - Nguyên. C. Chống quân xâm lược Tống thời Lý. D. Chống quân xâm lược Tống thời Tiền Lê. Câu 3. Việt Nam có vị trí địa chiến lược như thế nào ở khu vực Đông Nam Á ? A. Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi. B. Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. C. Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo. D. Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á. Câu 4. Hội nghị Diên Hồng do nhà Trần tổ chức đã triệu tập những thành phần chủ yếu nào để bàn kế đánh giặc? A. Các bậc phụ lão có uy tín. B. Đại biểu của các tầng lớp nhân dân. C. Các vương hầu quý tộc. D. Nội bộ tướng lĩnh nhà Trần. Câu 5. Triều đại nào của nước ta phải đương đầu với các cuộc xâm lược của quân Tống ? A. Nhà Trần, Hồ. B. Nhà Hồ, Lê sơ. C. Nhà Đinh , Lý. D. Nhà Lê sơ, Nguyễn. Câu 6. “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc” là chủ trương của ai ? A. Trần Hưng Đạo. B. Lê Lợi. C. Lý Thường Kiệt. D. Lê Hoàn. Câu 7. Ai là người đã cầu cứu vua Thanh (Trung Quốc), dẫn đến việc quân Thanh sang xâm lược nước ta vào năm 1788 - 1789? A. Nguyễn Ánh. B. Lê Long Đĩnh. C. Trần Kiện. D. Lê Chiêu Thống. Câu 8. Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa quyết định thắng lợi cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc dưới ngọn cờ khởi nghĩa Lam Sơn ? A. Rạch Gầm - Xoài Mút. B. Chi Lăng - Xương Giang . C. Ngọc Hồi – Đống Đa. D. Tốt Động - Chúc Động. Câu 9. Khẩu hiệu nổi tiếng nào dưới đây có nguồn gốc từ cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? A. “Độc lập - Tự do - hạnh phúc”. B. “Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”. C. “Thống nhất hoàn toàn hay là chết?”. D. “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”. Câu 10. Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp? A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. B. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào. C. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a. D. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào. Câu 11. Trên tờ báo “Sự thật” số ra ngày 27/1/1924, Nguyễn Ái Quốc có viết: “Khi còn sống, Người là cha, thầy học, đồng chí và cố vấn của chúng ta. Ngày nay, Người là ngôi sao sáng chỉ đường cho chúng ta đi tới cuộc cách mạng XHCN”. Nguyễn Ái Quốc đang nói về ai? A. Phiden Catxtro. B. Các Mác. C. Lenin. D. Mao Trạch Đông. Mã đề 104 Trang 1/2
- Câu 12. Bài thơ nào sau đây được xem là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta? A. Phú sông Bạch Đằng. B. Hịch tướng sĩ. C. Nam quốc sơn hà. D. Bình Ngô đại cáo. Câu 13. Chiến thắng nào sau đây đánh dấu kết thúc một nghìn năm Bắc thuộc mở ra thời kì độc lập lâu dài cho đất nước ta ? A. Bạch Đằng 938. B. Chi Lăng - Xương Giang 1427. C. Bạch Đằng 1288. D. Như Nguyệt 1075. Câu 14. Sắp xếp theo thứ tự thời gian tồn tại của các triều đại phong kiến Việt Nam từ X-XV A. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lý, Trần, Lê sơ. B. Ngô,Đinh, Tiền Lê, Trần, Hồ, Lý, Lê sơ. C. Lý, Trần, Ngô, Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lê sơ. D. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. Câu 15. Ở giữa thế kỉ XI, để giải quyết khó khăn trong nước, nhà Tống đã có chủ trương nào sau đây? A. Đánh 2 nước Liêu, Hạ. B. Giải hòa với Đại Việt để đánh Liêu, Hạ. C. Đánh Đại Việt làm cho Liêu, Hạ phải kiềng nể. D. Đánh Chăm Pa để mở rộng lãnh thổ. Câu 16. Về vị trí địa lí, Việt Nam giáp với quốc gia nào sau đây? A. Thái Lan. B. Xingapo. C. Trung Quốc. D. Mông Cổ. II. Phần tự luận ( 6,0 điểm ) Câu 1. ( 3,0 điểm) Cho đoạn tư liệu sau: Trần Quốc Tuấn từng nói: “Đại khái nó cậy trường trận, ta dựa vào đoản binh. Dùng đoản (binh) chế trường (trận) là sự thường của binh pháp. Nếu chỉ huy thấy quân nó kéo đến như lửa, như gió thì thế dễ chế ngự. Nếu nó tiến chậm như cách tằm ăn, không cầu thắng chóng, thì phải chọn dùng tướng giỏi, xem xét quyền biến, như đánh cờ vậy, tùy vào thời tạo thế, có được đội quân một lòng như cha con thì mới dùng được. Vả lại khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy”. (Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, tập II, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.79) a. Theo em, đoạn tư liệu trên nói đến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào trong lịch sử dân tộc? b. Nguyên nhân thắng lợi nào của các cuộc kháng chiến được làm rõ trong đoạn tư liệu ? c. Giải thích một số nguyên nhân chính đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc. Câu 2 . ( 2,0 điểm) Trên cơ sở kiến thức đã học, em hãy rút ra những bài học lịch sử cơ bản từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam trước năm 1945. Những bài học lịch sử đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Câu 3. (1,0 điểm) Tìm hiểu và cho biết một số câu nói nổi tiếng của các tướng lĩnh/ người chỉ huy trong lịch sử các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của Việt Nam trước năm 1945. ------ HẾT ------ Mã đề 104 Trang 2/2

